File word mẫu báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43/2026/TT-BTC bao gồm các mẫu B 01 – DN/HN, B 02 – DN/HN, B 03 – DN/HN, B 09 – DN.
>> Tải về Phụ lục I Thông tư 43/2026/TT-BTC - Biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất
>> Đề xuất miễn thuế TNDN 2026 cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ: Quy định chuyển tiếp cần lưu ý
Ngày 20/04/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thông tư 43/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2026 và áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông tư 43/2026/TT-BTC PDF
>>TẢI VỀ<< Thông tư 43/2026/TT-BTC WORD
Theo đó, biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43/2026/TT-BTC bao gồm:
(i) Mẫu số B 01 – DN/HN - Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
(ii) Mẫu số B 02 – DN/HN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
(iii) Mẫu số B 03 – DN/HN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
(iv) Mẫu B 09 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Trên đây là tổng hợp file word mẫu báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43/2026/TT-BTC.

File word mẫu báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 202/2014/TT-BTC, quy định yêu cầu của báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.
Căn cứ Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC), quy định thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
(i) Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo quy định của Luật kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trường hợp
pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất khác với quy định của Thông tư 202/2014/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
(ii) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
|






