File word mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình.
>> Hạn nộp danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân
>> Điểm đáng chú ý Thông tư 152 (Thông tư kế toán hộ kinh doanh) tại Công văn 28
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP là Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân áp dụng từ ngày 14/02/2026.
Tải về file word mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu 01/TK-SDDPNN - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 |

File word mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình như sau:
(i) Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
(ii) Hàng năm, nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại.
(iii) Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo quy định của UBND cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
(iv) Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019.
(v) Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Căn cứ Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 quy định gia hạn nộp thuế như sau:
Điều 62. Gia hạn nộp thuế
1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:
a) Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.
5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.
XEM THÊM:
>>> File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
>>> Chính thức mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026 (Mẫu 01/TTS) tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP
>>> Điểm mới về quyết toán thuế TNCN 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
>>> Tổng hợp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất
>>> Mẫu hồ sơ khai thuế cho hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ 14/02/2026
>>> Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi cá nhân có 2 nguồn thu nhập trở lên từ 14/02/2026





