Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng File excel tính tiền hưởng chế độ ốm đau mới nhất 2025
>> Cập nhật File word Mẫu 01B-HSB mới nhất 2025 theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH
>> Cập nhật hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2025 mới nhất theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH
Quý khách hàng tham khảo file excel tính tiền hưởng chế độ ốm đau mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
File excel tính tiền hưởng chế độ ốm đau mới nhất 2025 |
.png)
File excel tính tiền hưởng chế độ ốm đau mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV, mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động được tính như sau:
(i) Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động được tính theo công thức sau:
|
Mức hưởng trợ cấp ốm đau |
= |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội |
x 75 (%) x |
Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau |
|
24 ngày |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham hgia hoặc tháng tham gia trở lại.
(ii) Riêng đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết thời gian nghỉ chế độ ốm đau nhưng vẫn còn tiếp tục điều trị:
|
Mức hưởng trợ cấp ốm đau |
= |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội |
Tỷ lệ hưởng x chế độ (%) x |
Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau |
|
24 ngày |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện như người lao động trong điều kiện bình thường.
- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính như sau:
+ 65% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
+ 55% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động từ ngày 01/7/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm (kể từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
(i) Làm việc trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm.
- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(ii) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(iii) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo mức hưởng thấp hơn quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.




