File excel mẫu B 01 - DN/HN Báo cáo tài chính hợp nhất 2026. Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất 2026. Kỳ lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
>> Tải về file excel trọn bộ mẫu báo cáo tài chính hợp nhất năm 2026
Căn cứ khoản 11, 12 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BTC, có quy định sẽ thay thế các Phụ lục tại Thông tư 202/2014/TT-BTC thành Phụ lục tại Thông tư 43/2026/TT-BTC.
Theo đó, mẫu báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 2026 (mẫu B 01 - DN/HN) sẽ thực hiện theo mẫu nêu tại Thông tư 43/2026/TT-BTC.
Tải mẫu B 01 - DN/HN Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 2026
>>TẢI VỀ<< File word Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 2026

File excel mẫu B 01 - DN/HN Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 5 Thông tư 202/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC), trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như sau:
(i) Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn, cụ thể:
- Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
- Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng nêu trên thì:
+ Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ;
+ Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).
(ii) Công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất khi thoả mãn tất cả những điều kiện sau:
- Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
- Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;
- Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
- Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực);
- Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng;
- Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(iii) Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo tài chính hợp nhất theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (báo cáo quý, gồm cả quý IV và báo cáo bán niên). Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.
- Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất;
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất;
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
(Căn cứ Điều 4 Thông tư 202/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 43/2026/TT-BTC)




