Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai (dự thảo mới nhất ngày 21/11/2025).
>> Tra cứu mã ngành kinh doanh bất động sản mới nhất 2025
>> 03 nhóm đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai).
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai mới nhất

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai (Ảnh minh họa)
>> Xem thêm: Dự thảo Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai mới nhất
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai mới nhất
Xem thêm: Luật Đất đai 2025 và các văn bản hướng dẫn mới nhất [Cập nhật tháng 11/2025]
Hiện nay, thực tế đang tồn tại 02 cơ chế giá đất là:
- Giá đất theo khung Nhà nước ban hành: là cơ sở để tính tiền đóng thuế/giá đền bù giải phóng mặt bằng,…
- Giá đất thị trường: thường cao hơn rất nhiều lần so với khung giá Nhà nước quy định.
Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 đã quy định về việc bỏ khung giá đất cũ, xây dựng bảng giá đất hằng năm.
Theo đó, bảng giá đất mới sẽ bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mỗi tỉnh sẽ ban hành và áp dụng 1 bảng giá đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Trong đó, bảng giá đất sẽ được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định của Luật Đất đai 2013.
Bảng giá đất 2025 vẫn được sử dụng bảng giá đất cũ theo Luật Đất đai 2013 đến hết ngày 31/12/2025. Bảng giá đất 2026 sẽ được công bố và áp dụng từ 01/01/2026.
>> Xem chi tiết tại: Bảng giá đất 2026 sẽ được công bố và áp dụng từ 01/01/2026
>> Xem thêm: 03 trường hợp bị ảnh hưởng khi áp dụng bảng giá đất 2026
11 trường hợp áp dụng Bảng giá đất 2026 mới theo Luật Đất đai 2024 bao gồm:
(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân. chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(3) Tính thuế sử dụng đất.
(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
(Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024)
>> Xem thêm: Đã có Bảng giá đất Hà Nội 2026 chính thức (Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026)




