Dưới đây là quy định về đối tượng kê khai tài sản thu nhập bổ sung và hướng dẫn điền mẫu bản kê khai tài sản thu nhập bổ sung.
>> 4 nhóm khách hàng sử dụng điện theo giá bán lẻ mới nhất hiện nay
Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, quy định phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập như sau:
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
…
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, kê khai tài sản thu nhập bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập được quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020), bao gồm:
- Cán bộ, công chức.
- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Lưu ý: Việc kê khai tài sản thu nhập bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Đối tượng kê khai tài sản thu nhập bổ sung gồm những ai?”
.png)
Đối tượng kê khai tài sản thu nhập bổ sung
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Việc kê khai tài sản thu nhập bổ sung được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN THU NHẬP BỔ SUNG

Kê khai tài sản thu nhập bổ sung được hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP như sau:
(1) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
(2) Ghi như phần thông tin chung trong Mẫu bản kê khai tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
(3) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(4) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(5) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai (xem ví dụ tại điểm 32 phần hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này).
(6) Ghi như mục II “Thông tin mô tả về tài sản” theo mẫu bản kê khai và hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Lưu ý chỉ kê khai về những tài sản mới tăng thêm, không kê khai lại những tài sản đã kê khai trước đó.
>> Xem chi tiết hướng dẫn điền mẫu kê khai tại Phụ lục I Nghị định 130/2020/NĐ-CP: TẠI ĐÂY.






