Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 130 và quy định đối tượng kê khai tài sản lần đầu.
>> 03 nhóm tiêu chí xác định nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo mới nhất
>> Giảm lãi suất vay sinh viên Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/12/2025
Mẫu kê khai tài sản lần đầu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu kê khai tài sản thu nhập lần đầu
Hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 130 như sau:
I. GHI CHÚ CHUNG
(1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Người kê khai phải ký ở từng trang và ký, ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. Người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai). Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận bản kê khai.
(2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
II. THÔNG TIN CHUNG
(3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.
(4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.
III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN
(5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
…
>> Xem chi tiết toàn bộ hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu: TẠI ĐÂY.

Hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 130
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
(i) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020) tại thời điểm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2019). Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019.
(ii) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020). Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
|
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
(i) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
(ii) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;
(iii) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
(iv) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.





