Doanh nghiệp được điều chỉnh chứng từ kế toán từ 01/7/2025 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
>> Đã có Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
>> Tải về Thông tư hướng dẫn thuế GTGT mới nhất 2025 (Thông tư 69/2025/TT-BTC PDF)
Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định như sau:
Điều 10. Sửa đổi Chế độ kế toán
1. Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc). Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
…
Theo đó, doanh nghiệp được điều chỉnh chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Doanh nghiệp được điều chỉnh chứng từ kế toán từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
(Theo khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015)
Căn cứ Điều 18 Luật Kế toán 2015, quy định về lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Trên đây là nội dung về "Doanh nghiệp được điều chỉnh chứng từ kế toán từ 01/7/2025"



