Định mức hành lý xuất nhập cảnh được miễn thuế năm 2026 được quy định tại Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP về: định mức đối với rượu, đồ uống có cồn và bia, thuốc lá,...
>> Hướng dẫn thủ tục hải quan khi bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 15430
>> Tải về Thông tư 38/2026/TT-BTC PDF quy định mẫu văn bản báo cáo về đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định định mức hành lý xuất nhập cảnh được miễn thuế như sau:
(i) Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi thì được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
- Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn và bia: 3,0 lít.
+ Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ hoặc can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trong trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Thuốc lá điếu: 200 điếu. Thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà là 20 điếu.
- Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích của chuyến đi.
- Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10 triệu đồng Việt Nam.
Lưu ý: Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế thì người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.
(ii) Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan và thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, NLĐ Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.
(iii) Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.
Trên đây là nội dung “Định mức hành lý xuất nhập cảnh được miễn thuế năm 2026”.
.png)
Định mức hành lý xuất nhập cảnh được miễn thuế năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Điều 9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
XEM CHI TIẾT: >>> Luật Thuế xuất nhập khẩu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn





