Dưới đây là hướng dẫn thủ tục hải quan khi bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 15430/CHQ-GSQL năm 2026.
>> Tải về Thông tư 38/2026/TT-BTC PDF quy định mẫu văn bản báo cáo về đầu tư ra nước ngoài
>> 04 thủ tục hải quan được sửa đổi từ ngày 14/04/2026 theo Quyết định 912/QĐ-BTC
Ngày 17/4/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 15430/CHQ-GSQL về thủ tục hải quan trong trường hợp bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan.
>>TẢI VỀ<< Công văn 15430/CHQ-GSQL ngày 17/4/2026
Theo đó, trong thời gian Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng hoạt động để bảo trì, để đảm bảo hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu không bị gián đoạn, Cục Hải quan hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan như sau:
- Các Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho doanh nghiệp trên địa bản quản lý và chỉ đạo đơn vị hải quan trực thuộc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan trên Hệ thống Ecus6 theo hướng dẫn tại Quyết định 1228/QĐ-CHQ năm 2025 của Cục Hải quan.
- Quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì liên hệ Tổ hỗ trợ triển khai Hệ thống Ecus6 theo Công văn 19548/CHQ-GSQL ngày 14/8/2025 của Cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý;
- Kết thúc thời gian thực hiện thủ tục quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu khẩu, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan trên Hệ thống Ecus6 trong thời gian Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng đề bảo trì, các Chi cục Hải quan tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện thủ tục hải quan và gửi về Cục Hải quan (Ban Giám sát quản lý) trong ngày 8/5/2026 để tổng hợp.
Trên đây là hướng dẫn thủ tục hải quan khi bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS.

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 15430
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014, quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:
(i) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(ii) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
(iii) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(iv) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(v) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014, hồ sơ hải quan gồm:
(i) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.
>> Tờ khai hải quan quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
(ii) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu



