Để toàn bộ tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 thì phải đáp ứng điều kiện về thời gian chi trả tiền làm thêm giờ và đối tượng áp dụng
>> Các khoản thanh toán tiền mặt từ 5 triệu từng lần sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN
>> Thời điểm miễn thuế TNCN đối với tiền lương cho những ngày không nghỉ phép
Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật này có hiệu lực thi hành chung từ ngày 01/7/2026, nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng sớm từ kỳ tính thuế năm 2026 (01/01/2026).
Trước thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được ban hành, theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì người lao động chỉ được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ.
Còn theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì toàn bộ tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật sẽ được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, để toàn bộ tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 thì người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ được chi trả sau ngày 01/01/2026 (vì theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập)
(ii) Người lao động là cá nhân cư trú.
Cá nhân cư trú là cá nhân thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Lưu ý: Nếu là cá nhân không cư trú thì quy định miễn thuế TNCN đối với toàn bộ tiền lương làm thêm giờ sẽ áp dụng từ 01/7/2026. Xem chi tiết: Thời điểm áp dụng quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ
(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Điều kiện để toàn bộ tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026"
Xem thêm: >> Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức mới
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức

Điều kiện để toàn bộ tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại: >> Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Biểu thuế 5 bậc 2026
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, những khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.





.png)