Theo dự thảo sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung mức doanh thu miễn thuế TNDN 2026 là 01 tỷ đồng.
>> File PDF dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026 về nâng ngưỡng chịu thuế HKD lên 1 tỷ
>> Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 06/2021/TT-BTC về quản lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu
Theo dự thảo sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung mức doanh thu miễn thuế TNDN 2026 là 01 tỷ đồng. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành chưa có quy định ngưỡng thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ như mức ngưỡng doanh miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Mới đây nhất, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
>>TẢI VỀ<< Dự thảo sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Theo đó, tại Dự thảo sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Bộ Tài chính có đề xuất: Thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
Xem chi tiết tại bài viết: Đề xuất doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 2026.
Trước đó, Bộ Tài chính vừa gửi Bộ Tư pháp hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế Giá trị gia tăng để thẩm định (sau đây gọi tắt là Dự thảo luật).
>>TẢI VỀ<< Dự thảo sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT và TNCN mới nhất 2026
Cụ thể, tại tại dự thảo luật có đề xuất bổ sung thêm mức thu nhập miễn thuế TNDN tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau: “Thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.”.
Bộ Tài chính cho rằng, việc điều chỉnh đồng bộ ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp quy mô nhỏ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh cũng là để đảm bảo công bằng trong chính sách.

Đề xuất bổ sung mức doanh thu miễn thuế TNDN 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các chính sách miễn thuế TNDN 2026 theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP gồm:
- Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
- Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp có quy mô không quá 50 tỷ đồng thành lập mới từ hộ kinh doanh.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo củ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ tợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp các chính sách miễn thuế TNDN 2026
Xem thêm:
>>Chính thức điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Liên quan đến việc “Chính sách miễn thuế 3 năm có áp dụng với doanh nghiệp FDI?”, Bộ Tài Chính có câu trả lời như sau:
|
Như vậy, doanh nghiệp FDI được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng các tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa và đáp ứng các điều kiện thì vẫn được hưởng chính sách Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.





