Đề xuất giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN cho người nộp thuế. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú năm 2026.
>> Tải về mẫu 08/CK-TNCN flie word (Mẫu cam kết thuế TNCN năm 2026)
>> Trường hợp chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt tiền
Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định)
|
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 |
Trước đây, pháp luật chưa đặt ra quy định giảm trừ chi phí y tế giáo dục cho người nộp thuế. Tuy nhiên, mới đây theo khoản 2 Điều 49 Dự thảo Nghị định, có đề xuất phương án giảm trừ chi phí y tế giáo dục như sau:
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm:
Phương án 1:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước không quá 20 triệu đồng/năm, trừ các khoản chi cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế.
b) Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 21 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
Phương án 2:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước không quá 23 triệu đồng/năm, trừ các khoản chi cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế.
b) Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
Trường hợp người nộp thuế kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xửphạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 Nghị định này hoặc đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo tại điểm b, g, i khoản 4 Điều 8 Nghị định này thì không áp dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Đề xuất giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN cho người nộp thuế
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 là trên 186 triệu đồng/năm (tương ứng với 15,5 triệu đồng/tháng).
Theo đó, đối với cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập đóng thuế từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Cụ thể cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân cư trú như sau: Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng), giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo bảng sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
(Căn cứ Điều 8, 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Tham khảo: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức
Cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân không cư trú được tính như sau: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
(Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
|
Điều 2. Người nộp thuế - Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ... 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. … |





