Trường hợp chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt tiền. Hồ sơ cá nhân tự quyết toán thuế TNCN và hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN online chi tiết nhất.
>> Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT quý I năm 2026
>> Hạn nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý I năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Trường hợp chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt tiền" chi tiết như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) về các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn cụ thể bao gồm:
Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
5. Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.
Theo đó, cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế nếu hồ sơ quyết toán có phát sinh số tiền thuế được hoàn.
Trong trường hợp hồ sơ quyết toán phát sinh số thuế phải nộp thêm thì hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN vẫn bị xử phạt theo quy định về vi phạm thủ tục thuế.
* Trên đây là trường hợp chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt tiền.

Trường hợp chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt tiền
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Hồ sơ cá nhân tự quyết toán thuế TNCN (trực tiếp quyết toán thuế TNCN với Cơ quan thuế), gồm những giấy tờ sau:
|
Mẫu biểu |
Tên hồ sơ, mẫu biểu |
|
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
|
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
|
|
Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). - Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ. - Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. |
|
|
Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp. |
|
|
Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có) |
|
|
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài. |
|
|
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế. |
(Căn cứ điểm b Mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi mẫu tự quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/QTT-TNCN và 02-1/BK-QTT-TNCN)
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN online






