Danh sách các phường tại Đà Nẵng có mức lương tối thiểu vùng cao nhất từ 01/01/2026. Lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026.
>> Thời điểm ban hành Nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở
>> Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/01/2026
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ 01/01/2026.
Xem thêm: >> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Bên cạnh đó, căn cứ Phụ lục Danh mục địa bàn kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, sau đây là danh sách các phường tại Đà Nẵng có mức lương tối thiểu vùng cao nhất từ 01/01/2026 là 4.730.000 đồng/tháng:
|
Phường Hải Châu |
Phường Hòa Cường |
Phường Thanh Khê |
|
Phường An Khê |
Phường An Hải |
Phường Sơn Trà |
|
Phường Ngũ Hành Sơn |
Phường Hòa Khánh |
Phường Hải Vân |
|
Phường Liên Chiểu |
Phường Cẩm Lệ |
Phường Hòa Xuân |
|
Phường Tam Kỳ |
Phường Quảng Phú |
Phường Hương Trà |
|
Phường Bàn Thạch |
Phường Hội An |
Phường Hội An Đông |
|
Phường Hội An Tây |
Xã Hòa Vang |
Xã Hòa Tiến |
|
Xã Bà Nà |
Xã Tân Hiệp |
Đặc khu Hoàng Sa |

Danh sách các phường tại Đà Nẵng có mức lương tối thiểu vùng cao nhất từ 01/01/2026
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ 01/01/2026. Khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026, NLĐ có thể được hưởng 07 lợi ích như sau:
- Tăng mức tiền lương tối thiểu vùng theo tháng, theo giờ
- Tăng tiền lương khi ngừng việc
- Tăng tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc
- Tăng số tiền đóng BHXH bắt buộc
- Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
- Tăng mức độ thiệt hại mới phải bồi thường
Xem chi tiết tại: >> 07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng địa bàn vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.






