Dưới đây là danh mục mã ngành giáo dục và đào tạo mới nhất theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg từ ngày 15/11/2025.
>> Tải về toàn bộ file word biểu mẫu Thông tư 11/2025/TT-BTP
>> Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về công chứng mới nhất 2025 theo Thông tư 11/2025/TT-BTP
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, bảng tra cứu mã ngành giáo dục và đào tạo từ ngày 15/11/2025 chi tiết như sau:
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Tên ngành |
|
Q |
|
|
|
|
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
85 |
|
|
|
Giáo dục và đào tạo |
|
|
|
851 |
|
|
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
8511 |
85110 |
Giáo dục nhà trẻ |
|
|
|
|
8512 |
85120 |
Giáo dục mẫu giáo |
|
|
|
852 |
|
|
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
8521 |
85210 |
Giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
8522 |
85220 |
Giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
8523 |
85230 |
Giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
853 |
|
|
Giáo dục nghề nghiệp |
|
|
|
|
8531 |
85310 |
Đào tạo sơ cấp |
|
|
|
|
8532 |
85320 |
Đào tạo trung cấp |
|
|
|
|
8533 |
85330 |
Đào tạo cao đẳng |
|
|
|
854 |
|
|
Giáo dục đại học |
|
|
|
|
8541 |
85410 |
Đào tạo đại học |
|
|
|
|
8542 |
85420 |
Đào tạo thạc sỹ |
|
|
|
|
8543 |
85430 |
Đào tạo tiến sỹ |
|
|
|
855 |
|
|
Giáo dục khác |
|
|
|
|
8551 |
85510 |
Giáo dục thể thao và giải trí |
|
|
|
|
8552 |
85520 |
Giáo dục văn hóa nghệ thuật |
|
|
|
|
8553 |
85530 |
Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện vận tải phi thương mại |
|
|
|
|
8554 |
85540 |
Giáo dục dự bị đại học |
|
|
|
|
8559 |
85590 |
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu |
|
|
|
856 |
|
|
Hoạt động hỗ trợ giáo dục |
|
|
|
|
8561 |
85610 |
Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư |
|
8569 |
85690 |
Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác |
Trên đây là mã ngành giáo dục và đào tạo áp dụng từ 15/11/2025.
>> Xem thêm:
Mã ngành bán buôn, bán lẻ áp dụng từ 15/11/2025
Bảng tra cứu mã ngành kinh tế dịch vụ lưu trú và ăn uống mới nhất 2025

Danh mục mã ngành giáo dục và đào tạo mới nhất theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, nội dung mã ngành giáo dục và đào tạo như sau:
Ngành này gồm: Các hoạt động giáo dục, đào tạo ở mọi cấp độ cho mọi nghề được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp như bằng lời nói hoặc chữ viết cũng như qua phát thanh, truyền hình, internet, qua thư hoặc trao đổi thông tin thông qua các phương tiện khác của truyền thông. Giáo dục, đào tạo là những hoạt động có chương trình giáo dục và đào tạo, khung thời gian và có sự đánh giá về kiến thức đạt được. Các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác nhau trong hệ thống trường học phổ thông ở các cấp khác nhau cũng như các chương trình xoá mù chữ, dạy học cho người đã trưởng thành...
Ngành này cũng gồm:
- Hoạt động giáo dục ở học viện và trường quân sự, các trường học trong nhà tù,... với mọi cấp độ phù hợp;
- Hoạt động giáo dục công lập và giáo dục tư thục, giáo dục chính quy và không chính quy. Đối với mỗi cấp độ giáo dục, các lớp học bao gồm cả giáo dục đặc biệt cho những học sinh có khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần;
Các cơ sở giáo dục được phân loại trong các nhóm từ 852 đến 854 được phép chứng nhận hoàn thành một chương trình giáo dục, thường ở dạng bằng cấp được các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục bằng cấp chính thức công nhận.
- Hoạt động giáo dục chủ yếu liên quan đến hoạt động thể thao và giải trí các hoạt động hỗ trợ giáo dục (nhóm 855, 856);
- Hoạt động giáo dục do cá nhân, tổ chức tư nhân cung cấp, ví dụ như gia sư, người hướng dẫn, huấn luyện viên... được phân vào nhóm 8559 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu);
- Hoạt động liên quan đến việc quản lý, thanh tra, vận hành hoặc hỗ trợ trường học và các cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục khác cũng như việc điều phối các chương trình thể thao.
Loại trừ: Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban ngày được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).
…
>> Xem chi tiết tại file dưới đây:
![]() |
Nội dung mã ngành giáo dục và đào tạo theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg |
Căn cứ khoản 13 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định về các đối tượng không chịu thuế như sau:
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
...
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
…
Như vậy, hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Lưu ý: Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định (căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).





