Bài viết dưới đây cập nhật danh mục bí mật nhà nước về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Quyết định 2500/QĐ-TTg năm 2025
>> Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội mới nhất
>> Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở TPHCM
Ngày 17/11/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2500/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động và xã hội.
Theo đó, danh mục bí mật nhà nước độ Mật về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội là các thông tin sau:
(i) Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi chưa được Quốc hội thông qua.
(ii) Văn bản, báo cáo về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có tác động, ảnh hưởng đến chính trị, kinh tế - xã hội chưa công khai.
(iii) Báo cáo, văn bản về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội có tác động, ảnh hưởng đến chính sách kinh tế - xã hội trình cấp có thẩm quyền chưa công khai.
Trên đây là nội dung về “Danh mục bí mật nhà nước về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội”
>> TẢI VỀ << Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
![]() |
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026 |

Danh mục bí mật nhà nước về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP tăng mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026 cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
...
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo đó, tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Do đó, tiền lương đóng BHXH từ năm 2026 không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nêu tại Mục 2.
>> Xem chi tiết tại: Tiền lương đóng BHXH khi tăng lương tối thiểu 2026
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Danh mục bí mật nhà nước về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội”






