Tải về Văn bản hợp nhất 154/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Xây dựng 2014 (cập nhật ngày 09/9/2025) và tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 còn hiệu lực thi hành.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 14 và 15/9/2025
Luật Xây dựng 2025 mới nhất là Luật Xây dựng 2014. Tuy nhiên, Luật Xây dựng 2014 cũng được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản khác nhau.
Ngày 09/9/2025, Văn phòng Quốc hội đã chính thức ban hành Văn bản hợp nhất 154/VBHN-VPQH để hợp nhất Luật Xây dựng. Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng 2014 hợp nhất các văn bản sau:
(2) Luật số 03/2016/QH14 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
(3) Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.
(4) Luật Kiến trúc 2019.
(5) Luật số 62/2020/QH14 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
(7) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
(8) Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
(10) Luật Thanh tra 2025
(11) Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 (có hiệu lực 01/10/2025)
(12) Luật Đường sắt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026)
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng |
.png)
Đã có văn bản hợp nhất Luật Xây dựng 2025 (cập nhật ngày 09/9/2025) (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 còn hiệu lực, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng:
- Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
- Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.
- Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành.
Căn cứ Điều 4 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), quy định 09 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng là:
1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.
4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
6. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật này.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
8. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
9. Khi đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.






