|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 154/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 9 năm 2025
|
LUẬT
XÂY DỰNG
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 03/2016/QH14 ngày 22
tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2017;
2. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20
tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
3. Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2020;
4. Luật số 62/2020/QH14 ngày 17
tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
5. Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025;
6. Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
7. Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm
2025;
9. Luật Thanh tra số
84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025;
10. Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
11. Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư
xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định
của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.[2] Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội
dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu
tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
2. Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần
thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết
kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ
khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi
công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
4.[3] Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu
tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định
của Luật này.
5. Chỉ giới đường đỏ là
đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định
ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường
giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.
6. Chỉ giới xây dựng là
đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
7.[4] (được
bãi bỏ)
8.[5] (được
bãi bỏ)
9. Chủ đầu tư xây dựng (sau
đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
10.[6] Công
trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức
lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,
phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
11. Cốt xây dựng là cao
độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về
cao độ nền và thoát nước mưa.
12. Cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp huyện).
13.[7] Cơ
quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan được
giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
14. Cơ quan chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với
tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm
định.
15. Dự án đầu tư xây dựng là
tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động
xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển,
duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể
hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
15a.[8] Dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ
hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở hoặc công
trình xây dựng khác theo quy hoạch đô thị và nông thôn[9]
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô
thị.
16.[10] (được
bãi bỏ)
17. Giấy phép xây dựng là
văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
18. Giấy phép xây dựng có thời
hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được
sử dụng trong thời hạn nhất định[11].
19. Giấy phép xây dựng theo
giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng
công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa
được thực hiện xong.
20. Hoạt động đầu tư xây dựng
là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải
tạo công trình xây dựng.
21. Hoạt động xây dựng gồm
lập quy hoạch đô thị và nông thôn[12], lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,
giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa
công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
22.[13] (được
bãi bỏ)
23. Hệ thống công trình hạ tầng
xã hội gồm công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ
công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.
24. Hoạt động tư vấn đầu tư
xây dựng gồm lập quy hoạch đô thị và nông thôn[14], lập
dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định,
thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên
quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.
25.[15] (được
bãi bỏ)
26. Lập dự án đầu tư xây dựng
gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.
27. Người quyết định đầu tư là
cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.
28. Nhà thầu trong hoạt động
đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp
đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.
29.[16] (được
bãi bỏ)
30.[17] (được
bãi bỏ)
31.[18] (được
bãi bỏ)
32.[19] (được
bãi bỏ)
33.[20] (được
bãi bỏ)
34. Sự cố công trình xây dựng
là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng
hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ
một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng
công trình.
35. Tổng thầu xây dựng là
nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại
công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng.
36.[21] Thẩm
định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình
chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này, bao gồm
việc thẩm định của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư để quyết định đầu tư xây
dựng và phê duyệt thiết kế xây dựng; việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng để kiểm soát việc tuân thủ quy định pháp luật của các chủ thể tham gia
hoạt động xây dựng.
37. Thẩm tra là việc kiểm
tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết
trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công
tác thẩm định.
38. Thi công xây dựng công
trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa
chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì
công trình xây dựng.
39. Thiết bị lắp đặt vào
công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công
trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết
bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công
trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
40. Thiết kế sơ bộ là
thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện
những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây
chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công
trình.
41. Thiết kế cơ sở là
thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở
phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển
khai các bước thiết kế tiếp theo.
42. Thiết kế kỹ thuật là
thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được
phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử
dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển
khai thiết kế bản vẽ thi công.
43. Thiết kế bản vẽ thi công
là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi
tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ
điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
44.[22] (được
bãi bỏ)
45.[23] (được
bãi bỏ)
46.[24] Vùng
nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong
và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây
thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do
quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
Điều 4.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
1.[25] Bảo
đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi
trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa
phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực,
tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu
tư xây dựng.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu
tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao
tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và
công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.
4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ,
an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống
cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ
trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội.
6.[26] Tổ
chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực
theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy
định của Luật này.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch,
tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực
khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
8.[27]
Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức
năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn
vốn sử dụng.
9.[28]
Khi[29] đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng,
phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Điều 5. Loại,
cấp công trình xây dựng[30]
1. Loại công trình xây dựng được
xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng được
xác định cho từng loại công trình gồm:
a) Cấp công trình xây dựng phục
vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ
vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
b) Cấp công trình xây dựng phục
vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết
về loại công trình xây dựng.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết về cấp công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 6. Áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Tiêu chuẩn được áp dụng
trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn
được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
3. Tiêu chuẩn áp dụng cho công
trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu
tư.
4. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính
khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
5. Việc áp dụng giải pháp kỹ
thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu
cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 7. Chủ
đầu tư[31]
1. Chủ đầu tư được xác định trước
khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi phê duyệt dự án hoặc các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ nguồn vốn sử dụng cho
dự án đầu tư xây dựng, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:
a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
này và pháp luật về đầu tư công;
b) Đối với dự án sử dụng vốn
nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan (sau đây gọi là dự án sử dụng
vốn nhà nước ngoài đầu tư công), chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết
định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;
c) Đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), chủ đầu tư là doanh
nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư;
d) Đối với dự án sử dụng nguồn
vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn khác) mà pháp luật
về đầu tư có quy định phải lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, chủ đầu tư
là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp có nhiều
nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền
cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về
việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư
phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Đối với dự án không thuộc
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, chủ đầu tư là tổ chức,
cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.
3. Căn cứ điều kiện cụ thể của
dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ
đầu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng
không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức
có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.
4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
trước pháp luật, người quyết định đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong phạm vi các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 8.
Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng phải được
giám sát, đánh giá phù hợp với từng loại nguồn vốn như sau:
a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công[32], cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
giám sát, đánh giá theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
xây dựng theo nội dung và tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;
b) Đối với dự án sử dụng nguồn
vốn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá về mục
tiêu, sự phù hợp với quy hoạch liên quan, việc sử dụng đất, tiến độ đầu tư xây
dựng và bảo vệ môi trường.
2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng sử dụng vốn đầu tư công[33], vốn đóng góp của cộng
đồng và vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện giám sát của
cộng đồng.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại khu vực xây dựng tổ chức thực hiện giám
sát của cộng đồng.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 9. Bảo
hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu
tư xây dựng gồm:
a) Bảo hiểm công trình trong thời
gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật
liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;
d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
đối với bên thứ ba;
đ) Bảo hiểm bảo hành công trình
xây dựng.
2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt
buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công
trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng
đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công
xây dựng phức tạp;
b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;
c)[34]
Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công
trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà
thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây
dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc, điều kiện, mức phí, số tiền bảo hiểm tối
thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ
thực hiện.
Điều 10.
Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
1.[35]
Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng nhà ở
xã hội; hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của
biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia hoạt động
đầu tư xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp
luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng;
ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng
công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng.
3. Từng bước chuyển giao một số
dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động đầu tư
xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4.[36]
Nhà nước có chính sách khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ
tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng; hoạt động
đầu tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng,
tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô
thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Điều 11. Hợp
tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước
được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng, thực
hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu
xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy
việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động
đầu tư xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước
ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
quy định tại Điều 4 của Luật này.
Điều 12.
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Quyết định đầu tư xây dựng
không đúng với quy định của Luật này.
2. Khởi công xây dựng công
trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.
3. Xây dựng công trình trong
khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình
quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch
sử - văn hoá và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây
dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống,
trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.
4. Xây dựng công trình không
đúng quy hoạch đô thị và nông thôn[37], trừ trường hợp có
giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng
công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
5. Lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công[38] trái với quy định của Luật này.
6. Nhà thầu tham gia hoạt động
xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
7. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu
không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
8. Xây dựng công trình không
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.
9. Sản xuất, sử dụng vật liệu
xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.
10. Vi phạm quy định về an toàn
lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường
trong xây dựng.
11. Sử dụng công trình không
đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn
chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác
và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
12. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt
động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng;
dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám
sát thi công xây dựng công trình.
13. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn
vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về
xây dựng.
14. Cản trở hoạt động đầu tư
xây dựng đúng pháp luật.
Chương II[39] (được bãi bỏ)
Chương
III
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Mục 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 49.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng[40]
1. Dự án đầu tư xây dựng được
phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành
của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.
2. Căn cứ quy mô, mức độ quan
trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công.
3. Căn cứ công năng phục vụ,
tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng
được phân loại thành các dự án sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng;
b) Dự án đầu tư xây dựng công
trình công nghiệp;
c) Dự án đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông;
đ) Dự án đầu tư xây dựng công
trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
e) Dự án đầu tư xây dựng công
trình quốc phòng, an ninh;
g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở,
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ
hỗn hợp khác;
h)[41] Dự
án đầu tư công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
4. Căn cứ nguồn vốn sử dụng và
hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:
a) Dự án sử dụng vốn đầu tư
công;
b) Dự án sử dụng vốn nhà nước
ngoài đầu tư công;
c) Dự án PPP;
d) Dự án sử dụng vốn khác.
5. Dự án đầu tư xây dựng được sử
dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau; có một hoặc nhiều công trình với loại
và cấp khác nhau.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 50.
Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng có 03
giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công
trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2.[42] Việc
phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các dự án thành phần và phân kỳ đầu tư
được quy định như sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng được
phân chia thành các dự án thành phần khi mỗi dự án thành phần có thể vận hành,
khai thác độc lập. Các dự án thành phần sau khi phân chia được quản lý như đối
với dự án độc lập. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc phân chia dự án
thành phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Đối với
các dự án còn lại, việc phân chia dự án thành phần do người quyết định đầu tư
quyết định trước khi lập dự án hoặc khi quyết định đầu tư xây dựng, bảo đảm các
yêu cầu nêu tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc quy
định của pháp luật có liên quan (nếu có), trừ trường hợp luật có quy định khác;
b) Việc phân kỳ đầu tư được thể
hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và quyết định đầu tư xây
dựng, phù hợp với tiến độ, thời gian thực hiện dự án trong nội dung quyết định
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
3. Căn cứ điều kiện cụ thể của
dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp,
xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác sử dụng.
Điều 51.
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng không
phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1.[43]
Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[44], quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
2. Có phương án công nghệ và
phương án thiết kế xây dựng phù hợp.
3. Bảo đảm chất lượng, an toàn
trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ
và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến
độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
5. Tuân thủ quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Mục 2. LẬP,
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Lập
dự án đầu tư xây dựng[45]
1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu
tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với
yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Trước khi lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư
xây dựng được quy định như sau:
a)[46] Dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo
quy định của Luật Đầu tư, dự án điện lực tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định của Luật Điện lực phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư
xây dựng;
b) Đối với dự án không thuộc
quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư
xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;
c) Trình tự lập, thẩm định Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều
53 của Luật này, trừ dự án PPP.
3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng
cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô
nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.
4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia
đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Điều 53. Nội
dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
1. Sự cần thiết đầu tư và các
điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.
2. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa
điểm và hình thức đầu tư xây dựng.
3. Nhu cầu sử dụng đất và tài
nguyên.
4. Phương án thiết kế sơ bộ về xây
dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp.
5. Dự kiến thời gian thực hiện
dự án.
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư,
phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ
bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.
7.[47]
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 54. Nội
dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Thiết kế cơ sở được lập để đạt
được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự
đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm
thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến
công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
b) Phương án công nghệ, kỹ thuật
và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
c) Giải pháp về kiến trúc, mặt
bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công
trình xây dựng;
d) Giải pháp về xây dựng, vật
liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ
thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.
2. Các nội dung khác của Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
a) Sự cần thiết và chủ trương đầu
tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy
mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Khả năng bảo đảm các yếu tố
để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng
lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng,
thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu
có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và
bảo vệ môi trường;
c) Đánh giá tác động của dự án
liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh
quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và
các nội dung cần thiết khác;
d) Tổng mức đầu tư và huy động
vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh
giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
d1)[48] Dự
án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài nội dung quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này phải có thông tin về các loại hình nhà
ở, việc thực hiện yêu cầu về nhà ở xã hội (nếu có). Đối với dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị phải có thuyết minh về phương án xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội của dự án và kết nối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài
phạm vi dự án, phương án bàn giao công trình. Chính phủ quy định chi tiết điểm
này;
đ) Các nội dung khác có liên
quan.
Điều 55. Nội
dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Thiết kế bản vẽ thi công,
thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
2. Các nội dung khác của Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư,
mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất,
cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải
phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời
gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.
Điều 56.
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng[49]
1. Đối với dự án quan trọng quốc
gia sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm
định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện
theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
3. Đối với các dự án đầu tư xây
dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thẩm định được
thực hiện như sau:
a) Người quyết định đầu tư có
trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc
tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi
không có cơ quan chuyên môn trực thuộc (sau đây gọi là cơ quan chủ trì thẩm định)
thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 57 của Luật
này;
b) Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này, trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Đối với dự án yêu cầu về phòng,
chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, dự án sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử
dụng công nghệ còn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ý kiến hoặc thẩm
định[50] theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với dự án phải thực hiện
quy định tại điểm b và điểm c khoản này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời
đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả
thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại điểm
c khoản này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm
định.
Đối với thủ tục xin ý kiến về
giải pháp phòng cháy và chữa cháy của hồ sơ thiết kế cơ sở theo quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, chủ đầu tư được gửi hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý
kiến làm cơ sở kết luận thẩm định;
đ) Cơ quan chủ trì thẩm định,
cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh
nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm
định. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra phục vụ thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Phí thực hiện
thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu
tư của dự án;
e) Cơ quan chủ trì thẩm định có
trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản này, trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây
dựng.
4. Hồ sơ trình thẩm định quy định
tại khoản 3 Điều này gồm:
a) Tờ trình của chủ đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Các tài liệu, văn bản có
liên quan.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phù hợp yêu
cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an
ninh.
Điều 57.
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư[51]
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này,
người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:
a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục
tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp của giải pháp thiết
kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải
phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả
của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động
vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;
đ) Sự phù hợp của phương án
công nghệ (nếu có);
e) Các nội dung khác theo quy định
của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
2. Đối với dự án sử dụng vốn
nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 58 của Luật
này.
3. Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:
a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục
tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
b) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết
kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn
công trình lân cận;
c) Việc lập tổng mức đầu tư xây
dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
d) Giải pháp tổ chức thực hiện
dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
đ) Sự phù hợp của phương án
công nghệ (nếu có);
e) Các nội dung khác theo quy định
của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
4. Đối với dự án sử dụng vốn
khác, người quyết định đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu
cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ thì phải được cơ quan thực hiện chức năng quản lý
ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Chính
phủ. Nội dung và thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý
kiến của cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ quan
chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tổng hợp.
Điều 58.
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên
môn về xây dựng[52]
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án sau:
a) Dự án sử dụng vốn đầu tư
công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư xây dựng có quy
mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
d) Dự án đầu tư xây dựng có quy
mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng
vốn khác.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định các nội dung sau:
a) Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[53],
quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật
về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
c) Sự phù hợp của dự án với chủ
trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với
chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của
pháp luật có liên quan (nếu có);
d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ
thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm
quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị;
đ) Sự phù hợp của giải pháp thiết
kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống
cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật
và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật;
g) Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng.
Điều 59.
Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng[54]
1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
2. Thời gian thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định
như sau:
a) Đối với dự án quan trọng quốc
gia, thời gian thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công;
b) Đối với dự án nhóm A, thời
gian thẩm định không quá 40 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng không quá 35 ngày;
c) Đối với dự án nhóm B, thời
gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng không quá 25 ngày;
d) Đối với dự án nhóm C, thời
gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng không quá 15 ngày.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng
không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Trường
hợp dự án phải thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời
gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này; riêng dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư
công, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 80 ngày.
Điều 60.
Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng[55]
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu
tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Đối với dự án PPP, thẩm quyền
quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
4. Đối với dự án sử dụng vốn nhà
nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này và đối với dự
án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây
dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 61.
Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. Các trường hợp được điều chỉnh
dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[56] gồm:
a) Do ảnh hưởng của thiên tai,
sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu
quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính,
kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
c) Khi quy hoạch theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn[57] thay đổi có ảnh hưởng
trực tiếp tới dự án;
d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn
hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức
đầu tư dự án được duyệt;
đ)[58]
Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án.
2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[59] do
người quyết định đầu tư quyết định.
3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng
vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về
quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an
ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án
làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư
xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.
6. Chính phủ quy định chi tiết
về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
Mục 3. QUẢN
LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 62.
Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng[60]
1. Căn cứ quy mô, tính chất,
nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng, người quyết định
đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
a) Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;
b) Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng một dự án;
c) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy
chuyên môn trực thuộc;
d) Tổ chức tư vấn quản lý dự
án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được áp dụng đối với
dự án sử dụng vốn đầu tư công khi người quyết định đầu tư giao quản lý thực hiện
đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa
bàn.
3. Ban quản lý dự án, tổ chức
tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định
tại Điều 152 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 63.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
khu vực
1.[61] (được
bãi bỏ)
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được giao làm chủ
đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư
vấn quản lý dự án khi cần thiết.
3. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực có trách nhiệm
sau:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ
của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật này, trực
tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện
quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật này;
b) Bàn giao công trình cho cơ
quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người
quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công
trình.
4. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thực hiện tư
vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ
theo quy định tại Điều 70 của Luật này.
Điều 64.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
1.[62] Chủ
đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản
lý dự án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền
của chủ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc
và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án.
Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.
Điều 65.
Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Chủ đầu tư ký kết hợp đồng
tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng theo quy định của Luật này để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công
việc quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm
giám sát công việc tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện
nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án.
Điều 66. Nội
dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý dự án đầu
tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc;
chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong
thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng
xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung
cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực
hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực
hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 67.
Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư quyết
định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án. Đối với công trình thuộc
dự án sử dụng vốn đầu tư công[63] thì tiến độ thi công
xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người
quyết định đầu tư phê duyệt.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi
công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng
và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm
ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
4. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà
thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức
quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.
Mục 4.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NHÀ
THẦU TƯ VẤN VÀ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Điều 68.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu
tư xây dựng
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Lập, quản lý dự án khi có đủ
điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, quản lý dự án;
c) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với
nhà thầu tư vấn để lập, quản lý dự án;
d) Tổ chức lập, quản lý dự án;
quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo
thẩm quyền;
đ) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ
sau:
a) Xác định yêu cầu, nội dung
nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp
thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự
án đầu tư xây dựng;
b) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập
dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;
c) Chịu trách nhiệm về cơ sở
pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn
khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật;
d) Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư
vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ
chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;
đ) Tổ chức quản lý thực hiện dự
án theo quy định tại Điều 66 của Luật này;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư,
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay
đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 69.
Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng có các quyền sau:
a) Thực hiện quyền quản lý dự
án theo ủy quyền của chủ đầu tư;
b) Đề xuất phương án, giải pháp
tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm
quyền;
c) Thuê tổ chức tư vấn tham gia
quản lý dự án trong trường hợp cần thiết sau khi được người quyết định đầu tư,
chủ đầu tư chấp thuận.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu
tư về quản lý dự án trong phạm vi được ủy quyền;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư
xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi
trường trong xây dựng;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu
tư trong quá trình quản lý dự án;
d) Chịu trách nhiệm về vi phạm
pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 70.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý
dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu
trái pháp luật của chủ đầu tư;
d) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý
dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội
dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
theo quy định của pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng
công việc theo hợp đồng đã được ký kết;
c) Bồi thường thiệt hại khi sử
dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ
chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
Điều 71.
Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng[64]
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có
các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ
thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ
chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực,
kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ
chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá
năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có
các trách nhiệm sau:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định
của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có
liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy
hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có
liên quan khi cần thiết;
c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ
chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực,
kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ
chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.
4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các trách nhiệm sau:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;
b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm
định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả công việc do mình thực hiện.
5. Tổ chức thẩm tra có các quyền
sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cung cấp, giải trình, làm rõ các thông
tin phục vụ thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ
chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá
năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.
6. Tổ chức thẩm tra có các
trách nhiệm sau:
a) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo yêu cầu
của chủ đầu tư và quy định của Luật này;
b) Giải trình, làm rõ kết quả
thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 72.
Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư xây
dựng có các quyền sau:
a)[65] Phê
duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự
án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Không phê duyệt dự án khi
không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu
tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết
phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu
tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 61
của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Người quyết định đầu tư xây
dựng có các trách nhiệm sau:
a) Tổ chức thẩm định dự án và
quyết định đầu tư xây dựng;
b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng;
c) Kiểm tra việc thực hiện dự
án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật này;
d)[66] (được
bãi bỏ)
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT
KẾ XÂY DỰNG
Mục 1.
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Điều 73.
Loại hình khảo sát xây dựng
1. Khảo sát địa hình.
2. Khảo sát địa chất công
trình.
3. Khảo sát địa chất thủy văn.
4. Khảo sát hiện trạng công
trình.
5. Công việc khảo sát khác phục
vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định.
Điều 74.
Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng,
loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.
2. Phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.
3. Công tác khảo sát xây dựng
phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi
trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm
tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
4. Kết quả khảo sát xây dựng phải
được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực
tế và phải được phê duyệt.
5. Nhà thầu khảo sát xây dựng
phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình
khảo sát.
Điều 75. Nội
dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Cơ sở, quy trình và phương
pháp khảo sát.
2. Số liệu khảo sát; phân tích,
đánh giá kết quả khảo sát.
3. Kết luận về kết quả khảo
sát, kiến nghị.
Điều 76.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Thực hiện khảo sát xây dựng
khi có đủ điều kiện năng lực;
b) Đàm phán, ký kết hợp đồng khảo
sát xây dựng; giám sát, yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng
ký kết;
c) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát
xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết kế hoặc do nhà thầu khảo
sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;
d) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát
xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;
đ) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm
dứt hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ
sau:
a) Lựa chọn nhà thầu khảo sát
xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện khảo
sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng;
b) Cung cấp cho nhà thầu khảo
sát xây dựng thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;
c) Xác định yêu cầu đối với khảo
sát xây dựng và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện công
việc;
d) Thực hiện đúng hợp đồng khảo
sát xây dựng đã ký kết;
đ) Tổ chức giám sát công tác khảo
sát xây dựng; nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật;
e) Bồi thường thiệt hại khi
cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
Điều 77.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng
có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các
bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng
để thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu
ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng;
c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện
khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng khảo sát xây dựng;
d) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng
có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo
sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng khảo sát xây dựng;
b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo
sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả
khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về
quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của
nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm
về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi thực
hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát
xây dựng;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
Mục 2.
THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Điều 78.
Quy định chung về thiết kế xây dựng[67]
1. Thiết kế xây dựng gồm:
a) Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế cơ sở trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Các thiết kế triển khai sau
thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering
Design, sau đây gọi là thiết kế FEED), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công và các thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế;
d)[68] Đối
với dự án đường sắt được lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) thay thế cho thiết
kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; việc lựa chọn nhà thầu xây lắp, nhà
thầu thực hiện hợp đồng EPC, EC, EP, chìa khóa trao tay được thực hiện trên cơ
sở dự án đầu tư được phê duyệt; chủ đầu tư được quyết định việc phê duyệt đối với
các bước thiết kế sau thiết kế FEED.
2. Thiết kế xây dựng được thực
hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế
bản vẽ thi công;
b)[69]
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế
FEED và thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều này;
c) Thiết kế ba bước bao gồm thiết
kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
d) Thiết kế nhiều bước theo
thông lệ quốc tế.
3. Người quyết định đầu tư quyết
định số bước thiết kế xây dựng khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu
khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) theo
yêu cầu của chủ đầu tư.
5. Thiết kế bản vẽ thi công do
tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng lập cho toàn bộ công
trình hoặc từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình
theo yêu cầu của chủ đầu tư.
6. Chính phủ quy định chi tiết
các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.
Điều 79.
Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch đô
thị và nông thôn[70], cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự
nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng.
2. Nội dung thiết kế xây dựng
công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng
yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu
lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
4. Có giải pháp thiết kế phù hợp
và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các
công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người
sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng
công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự
nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.
5. Thiết kế xây dựng phải được
thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều này.
6. Nhà thầu thiết kế xây dựng
phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do
mình thực hiện.
7. Thiết kế xây dựng nhà ở
riêng lẻ được quy định như sau:
a) Thiết kế xây dựng nhà ở
riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hộ gia đình được tự thiết kế
nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng
hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn[71] được duyệt và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến
môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
Điều 80. Nội
dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Phương án kiến trúc.
2. Phương án công nghệ (nếu
có).
3. Công năng sử dụng.
4. Thời hạn sử dụng và quy
trình vận hành, bảo trì công trình.
5. Phương án kết cấu, loại vật liệu
chủ yếu.
6. Chỉ dẫn kỹ thuật.
7. Phương án phòng, chống cháy,
nổ.
8. Phương án sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
10. Dự toán xây dựng phù hợp với
bước thiết kế xây dựng.
Điều 81.[72] (được bãi bỏ)
Điều 82.
Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở[73]
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ
chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại
khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có
quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại,
chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa
chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư thẩm định các nội
dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế
sau:
a) Thiết kế FEED trong trường hợp
thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây
dựng công trình (Engineering - Procurement - Construction, sau đây gọi là hợp đồng
EPC);
b) Thiết kế kỹ thuật trong trường
hợp thiết kế ba bước;
c) Thiết kế bản vẽ thi công
trong trường hợp thiết kế hai bước;
d) Bước thiết kế khác ngay sau
bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ
quốc tế.
3. Công trình xây dựng quy định
tại khoản 1 Điều 83a của Luật này còn phải được cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83a của Luật này. Cơ quan thẩm định được mời tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế
xây dựng.
4. Công trình xây dựng có yêu cầu
về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm định[74]
theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Đối với công trình xây dựng
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời
đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả
thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại
khoản 4 Điều này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận
thẩm định.
6. Công trình xây dựng ảnh hưởng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công
trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.
7. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng
hợp văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan, tổ chức có liên
quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 8 Điều này.
8. Chủ đầu tư phê duyệt bước
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này.
Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.
9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế
xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục
vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 83.
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư[75]
1. Đối với công trình xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư
công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau:
a) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết
kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây
dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);
c) Việc lập dự toán xây dựng
công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng
mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.
2. Đối với công trình xây dựng
thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.
3. Đối với công trình xây dựng
quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này và không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này, chủ đầu
tư căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều
83a của Luật này để tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng.
4. Đối với công trình xây dựng
không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư quyết định nội
dung thẩm định bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng thiết
kế và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
83a. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ
quan chuyên môn về xây dựng[76]
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định bước thiết kế xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 82 của
Luật này đối với các công trình xây dựng sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng
vốn đầu tư công;
b) Công trình xây dựng sử dụng
vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc dự án có quy mô nhóm B trở lên hoặc công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Công trình xây dựng thuộc dự
án PPP;
d) Công trình xây dựng ảnh hưởng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực
không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi
tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch
chung xã[77].
2. Đối với công trình xây dựng
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự
án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng
của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;
b)[78] Sự
phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định, trừ trường hợp thiết kế xây dựng có giải pháp thiết kế,
công nghệ là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo và phải bảo đảm không làm thay đổi về công năng sử dụng công trình và mục
tiêu đầu tư của dự án;
c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của
tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với
trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản
6 Điều 82 của Luật này;
d) Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng;
đ) Kiểm tra việc thực hiện các
yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
e) Kiểm tra việc thực hiện các
yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đối với công trình xây dựng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP
không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều này.
Điều 84.
Điều chỉnh thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng đã được
phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư
xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;
b) Trong quá trình thi công xây
dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công
trình và hiệu quả của dự án.
2. Khi điều chỉnh thiết kế xây
dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có thay đổi về địa chất công trình,
tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp
tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình thì việc điều chỉnh
thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Điều 85.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng[79]
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Tự thực hiện thiết kế, thẩm
tra thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;
b) Lựa chọn nhà thầu thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế, thẩm
tra thiết kế xây dựng;
c) Đàm phán, ký kết hợp đồng
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thực hiện
đúng hợp đồng đã ký kết; đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của hợp
đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ
sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;
b) Xác định nhiệm vụ thiết kế
xây dựng;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin,
tài liệu cho nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Thực hiện đúng hợp đồng đã
ký kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;
đ) Thẩm định, phê duyệt thiết kế
xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;
g) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
Điều 86.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
1. Nhà thầu thiết kế xây dựng
có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các
bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu
ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết kế xây dựng;
c) Quyền tác giả đối với thiết
kế xây dựng;
d) Thuê nhà thầu phụ thực hiện
thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;
đ) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế xây dựng
có các nghĩa vụ sau:
a) Chỉ được nhận thầu thiết kế
xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề thiết kế
xây dựng;
b) Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu
của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận trong đó bao gồm nội dung quy định tại Điều 79 và Điều 80 của Luật này; chịu trách nhiệm về chất lượng
thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng
phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Giám sát tác giả thiết kế
xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
đ) Không được chỉ định nhà sản
xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây
dựng của công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[80];
e) Bồi thường thiệt hại khi đề
ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng,
giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công
trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 87.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong công tác thẩm định
thiết kế xây dựng[81]
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin
khi cần thiết làm cơ sở cho công tác thẩm định theo quy định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn
tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra; mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực,
kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ
chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá
năng lực, phạm vi công việc thẩm định.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các trách nhiệm sau:
a) Thẩm định thiết kế xây dựng
theo quy định của Luật này;
b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm
định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa
phương để theo dõi, quản lý việc triển khai xây dựng;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều
87a. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng[82]
1. Tổ chức thẩm tra có các quyền
sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin làm
cơ sở cho công tác thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ
chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá
năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.
2. Tổ chức thẩm tra có các
nghĩa vụ sau:
a) Thẩm tra thiết kế xây dựng
theo phạm vi yêu cầu của chủ đầu tư;
b) Giải trình, làm rõ kết quả
thẩm tra làm cơ sở cho công tác thẩm định của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về
xây dựng;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 88.
Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng
có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng
công trình xây dựng do người quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời
gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.
3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công
trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
Chương V
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 89.
Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng[83]
1. Công trình xây dựng phải có
giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo
quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn giấy
phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước;
công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng
vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm
toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của
tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư
xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo
quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo
bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp
giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi
công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công
trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[84] đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu
về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng
cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên
địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến
ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn[85] hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng
các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h)[86]
Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại khu vực có quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV,
nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy
hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng
được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã[87]
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV,
nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng
trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
i1)[88]
Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền
giao khu vực biển để thực hiện dự án;
k)[89] Chủ
đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản này,
trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo
thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan
quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
3. Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình;
d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
4. Công trình được cấp giấy
phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật
này.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng
có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả
các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo
đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ
của dự án.
Điều 90. Nội
dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
1. Tên công trình thuộc dự án.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu
tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng
công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng.
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng,
công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1
đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích
xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ
thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công
trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Điều 91.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
1.[90]
Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực,
tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế
đô thị riêng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.
2.[91]
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bảo đảm an toàn cho công
trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều,
năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm
khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng
có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
4. Thiết kế xây dựng công trình
đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật
này.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều
95, 96 và 97 của Luật này.
Điều 92.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô
thị
1.[92]
Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc vị
trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản.
2. Đáp ứng điều kiện quy định tại
các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.
Điều 93.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Điều kiện chung cấp giấy
phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
a)[93]
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy
chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Bảo đảm an toàn cho công
trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều,
năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm
khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng
có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
c) Thiết kế xây dựng nhà ở
riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của
Luật này;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97
của Luật này.
2.[94] Đối
với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông
thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định
thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn
hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.
3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại
nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn[95].
Điều 94.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn[96]
1. Điều kiện chung cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn gồm:
a)[97]
Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và
chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)[98]
Phù hợp với quy mô, thời hạn công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối
với từng khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy
hoạch;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng
đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của
công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu
không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp
quá thời hạn này mà quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[99] chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng
công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất.
Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Công trình xây dựng được cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.
3. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này.
4.[100]
Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có điều chỉnh kéo dài
thời hạn thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc
gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu
cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có
thời hạn theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn của quy hoạch
điều chỉnh.
5. Đối với công trình xây dựng,
nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa,
cải tạo.
Trường hợp sau 03 năm kể từ
ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà
không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều
chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất
được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
Điều 95. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép
xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy
tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
d) Đối với công trình xây dựng
có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền
kề.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép
xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy
tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao quyết định phê duyệt
dự án, quyết định đầu tư;
d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
đ)[101]
Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình được cấp theo quy định.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:
a) Các tài liệu quy định tại
các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;
c) Quyết định thu hồi đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:
a) Các tài liệu quy định tại
khoản 2 Điều này;
b)[102]
Văn bản có ý kiến về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:
a) Các tài liệu quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản
chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý
nhà nước về văn hoá.
6.[103]
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế theo quy
định của Chính phủ.
Điều 96. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công
trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa
chữa, cải tạo công trình.
2. Bản sao một trong những giấy
tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định
của pháp luật.
3. Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của
bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.
4.[104]
Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp
hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công
trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
Điều 97. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di
dời công trình.
2. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công
trình theo quy định của pháp luật.
3. Bản vẽ hoàn công công trình
(nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt
bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa
điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm
công trình sẽ di dời đến.
4. Báo cáo kết quả khảo sát
đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực thực hiện.
5. Phương án di dời do tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:
a) Phần thuyết minh về hiện trạng
công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương
án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn
cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh
môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;
b) Phần bản vẽ biện pháp thi
công di dời công trình.
Điều 98.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng
1. Trong quá trình xây dựng,
trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây
thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
a) Thay đổi hình thức kiến trúc
mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu
về quản lý kiến trúc;
b) Thay đổi một trong các yếu tố
về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các
yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
c) Khi điều chỉnh thiết kế bên
trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn,
phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy
phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy
phép xây dựng;
b) Bản chính giấy phép xây dựng
đã được cấp;
c) Bản vẽ thiết kế liên quan đến
phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và
văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư,
trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống
cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
Điều 99.
Gia hạn giấy phép xây dựng
1. Trước thời điểm giấy phép
xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì
chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ
được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời
gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy
phép xây dựng;
b) Bản chính giấy phép xây dựng
đã được cấp.
3. Đối với công trình, nhà ở
riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi
trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình
hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng
xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện.
Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã
được cấp.
Điều 100.
Cấp lại giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng được cấp
lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy
phép xây dựng;
b) Bản chính giấy phép xây dựng
đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.
Điều 101.
Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi
trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xây dựng được cấp
không đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư không khắc phục
việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý
vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sau 10 ngày kể từ ngày có
quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy
phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ
quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu
tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép
xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Điều 102.
Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây
dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp,
điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường
hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định
hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo
văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện
hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông
báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
d)[105]
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều
kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật;
đ) Trong thời gian 12 ngày đối
với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản
lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội
dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này
không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội
dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ
các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e)[106]
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp
cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn,
giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối
với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem
xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ
đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem
xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo
quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng
cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Quy trình gia hạn, cấp lại
giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề
nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
3. Việc nhận kết quả, nộp lệ
phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nhận giấy phép
xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời
hạn ghi trong giấy biên nhận;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp
lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có
thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ
sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng.
5.[107]
Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết mẫu đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây
dựng.
Điều 103.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1.[108] (được
bãi bỏ)
2.[109] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng
có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định
tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng,
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy
ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản
lý của cơ quan này.
3.[110] Ủy
ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp
IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi
giấy phép xây dựng do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng
quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép
xây dựng.
Điều 104.
Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Niêm yết công khai và giải
thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
2. Theo dõi, trả kết quả hoặc
thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.
3. Cấp giấy phép xây dựng theo
quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 của Luật
này.
4. Chủ trì và phối hợp với cơ
quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây
dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu
tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
5. Người có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do
việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật.
Điều 105.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
1. Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này.
2. Thực hiện các biện pháp cần
thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với
công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng
với giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 106.
Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy
phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy
phép xây dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
c) Được khởi công xây dựng công
trình theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp
giấy phép xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
c)[111]
Thông báo ngày khởi công xây dựng theo quy định tại điểm e khoản
1 Điều 107 của Luật này;
d) Thực hiện đúng nội dung của
giấy phép xây dựng.
Chương VI
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1.
CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 107.
Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1.[112]
Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn
giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
b) Có giấy phép xây dựng đối với
công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89
của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công
của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng
với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi
công theo quy định của pháp luật;
đ) Có biện pháp bảo đảm an
toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
e) Chủ đầu tư đã gửi thông báo
về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa
phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
2. Việc khởi công xây dựng nhà ở
riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 108.
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
1. Việc thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tổ chức thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với dự
án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn giải phóng mặt bằng
xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc
quyết định của người có thẩm quyền.
3. Việc bàn giao toàn bộ hoặc một
phần mặt bằng xây dựng để thi công theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu
thi công xây dựng.
4. Bảo đảm kinh phí cho bồi thường,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
Điều 109.
Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp
đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ
có quy mô dưới 07 tầng. Nội dung biển báo gồm:
a) Tên, quy mô công trình;
b) Ngày khởi công, ngày hoàn
thành;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại
của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế xây dựng và tổ chức hoặc cá
nhân giám sát thi công xây dựng;
d) Bản vẽ phối cảnh công trình.
2. Nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng
bao gồm:
a) Xung quanh khu vực công trường
xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn
cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;
b) Việc bố trí công trường
trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt
bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;
c) Vật tư, vật liệu, thiết bị
chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công;
d) Trong phạm vi công trường
xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an
toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.
3. Nhà thầu thi công xây dựng
phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường,
tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi
trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
Điều 110.
Vật liệu xây dựng[113]
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng
vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và
sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng
cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu
có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Vật liệu xây dựng được sử dụng
để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây
dựng tại chỗ; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo
trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Mục 2.
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 111.
Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
1. Tuân thủ thiết kế xây dựng
được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của
pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong
sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm an toàn cho công
trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền
kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự
cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
3. Thực hiện các biện pháp kỹ
thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.
4. Sử dụng vật tư, vật liệu
đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm
tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát
và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi
cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để
đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Nhà thầu thi công xây dựng
công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và
công việc xây dựng.
Điều 112.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Tự thực hiện thi công xây dựng
công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp hoặc
lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
b)[114]
Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi
công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; xem xét, chấp thuận biện pháp
thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;
c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm
dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của
hợp đồng xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng công
trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy
định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;
đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có
liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng
công trình;
e) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ
sau:
a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều
kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và
công việc thi công xây dựng;
b) Phối hợp, tham gia với Ủy
ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng
xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;
c) Tổ chức giám sát và quản lý
chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng
xây dựng;
d) Kiểm tra biện pháp thi công,
biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán công trình;
e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ
năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định các đề
xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
h) Lưu trữ hồ sơ xây dựng công
trình;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng,
nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do
mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) Bồi thường thiệt hại do vi
phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 113.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng
có các quyền sau:
a) Từ chối thực hiện những yêu
cầu trái pháp luật;
b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây
dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh toán giá trị
khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;
d) Dừng thi công xây dựng khi
có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực
hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại
do bên giao thầu xây dựng gây ra;
e) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có
các nghĩa vụ sau:
a) Chỉ được nhận thầu thi công
xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình
và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
b)[115]
Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể
biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
c) Thi công xây dựng theo đúng
thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ,
an toàn và bảo vệ môi trường;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối với
công trường xây dựng;
e) Chịu trách nhiệm về chất lượng,
nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do
mình cung cấp sử dụng vào công trình;
g) Quản lý lao động trên công
trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham
gia nghiệm thu công trình;
i) Bảo hành công trình;
k) Bồi thường thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu
theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi
trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng
thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu
có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực
hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 114.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền
sau:
a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu
thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
c) Từ chối những yêu cầu thay đổi
thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
d) Từ chối nghiệm thu công
trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế;
đ) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế có các
nghĩa vụ sau:
a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này;
b) Cử người có đủ năng lực để
giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng, người thực hiện nhiệm vụ
này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình và
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
c) Tham gia nghiệm thu công
trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư;
d) Xem xét xử lý theo đề nghị của
chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
đ) Khi phát hiện việc thi công
sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến
nghị biện pháp xử lý;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 115.
An toàn trong thi công xây dựng công trình[116]
1. Nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết
bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống
cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám
sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm
dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn,
có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục
khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
3. Nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ
chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người,
công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong
thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột
xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
4. Trường hợp vùng nguy hiểm
trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ
đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm
an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ
thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước
khi đưa vào sử dụng.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 116.
Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng
công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:
1. Lập và thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường
không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Bồi thường thiệt hại do vi
phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.
Điều 117.
Di dời công trình xây dựng
1. Việc di dời công trình xây dựng
từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn[117] được duyệt, bảo đảm chất
lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm
giữ nguyên kiến trúc đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. Khi di dời công trình xây dựng,
chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện di dời
công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an
toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.
Điều 118.
Phá dỡ công trình xây dựng[118]
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng
được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng
công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ
ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp
nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh,
các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong
khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật
này;
d) Công trình xây dựng sai quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[119],
công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định
phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm
đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây
dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy
phép xây dựng;
e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu
phá dỡ để xây dựng mới.
2. Việc phá dỡ công trình xây dựng
phải bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và thực hiện theo trình tự như sau:
a) Lập phương án, giải pháp phá
dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá
dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế
phá dỡ công trình xây dựng;
b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế
phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Tổ chức thi công phá dỡ công
trình xây dựng;
d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu
công tác phá dỡ công trình xây dựng.
3. Trách nhiệm của các bên
trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người
quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công
trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều
này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng
lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ
công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu
trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện
việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình
phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá
dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định
cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc
công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công
trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra;
c) Người có thẩm quyền quyết định
phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành
quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với
quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc
đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định
phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng
chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về phá dỡ công trình xây dựng và phá dỡ công trình xây dựng trong trường hợp khẩn
cấp.
Điều 119.
Sự cố công trình xây dựng
1. Trong quá trình thi công xây
dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn,
nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân
cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý sử dụng
công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau:
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi
công, vận hành, khai thác sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo
đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Thực hiện các biện pháp cần
thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình;
thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường
hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
2. Khi phát hiện, được thông
báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện ngay các biện pháp
khẩn cấp để khắc phục sự cố;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
gây ra sự cố công trình.
3. Công trình có sự cố chỉ được
thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác sử dụng khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố
công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan, bị
xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Mục 3.
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 120.
Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được
giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường
trong quá trình thi công.
Nhà nước khuyến khích việc giám
sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Việc giám sát thi công xây dựng
công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thực hiện trong suốt quá
trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi
hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
b) Giám sát thi công công trình
đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật,
quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng
xây dựng;
c) Trung thực, khách quan,
không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát thi công
xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm
soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy
trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình
giám sát và nội dung cần thiết khác.
Điều 121.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công
trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Tự thực hiện giám sát thi
công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng
và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;
b) Đàm phán, ký kết hợp đồng
giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu
giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức
tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện
đúng quy định;
d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm
dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ
sau:
a) Lựa chọn tư vấn giám sát có
đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng để ký kết hợp đồng
giám sát thi công xây dựng công trình trong trường hợp không tự thực hiện giám
sát thi công xây dựng;
b) Thông báo cho các bên liên
quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) Xử lý kịp thời những đề xuất
của người giám sát;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình;
đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi
công xây dựng công trình;
e) Bồi thường thiệt hại khi lựa
chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng
công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm
khác gây thiệt hại do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 122.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình có các quyền sau:
a) Tham gia nghiệm thu, xác nhận
công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công
xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công
xây dựng đã ký kết;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công
việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường
hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công
sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
đ) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của
các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện giám sát theo đúng
hợp đồng;
b) Không nghiệm thu khối lượng
không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Từ chối nghiệm thu khi công
trình không đạt yêu cầu chất lượng;
d) Đề xuất với chủ đầu tư những
bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
đ) Giám sát việc thực hiện các
quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
e) Bồi thường thiệt hại khi làm
sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế,
không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát
không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm
khác do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 123.
Nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc nghiệm thu công trình
xây dựng gồm:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng
trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần
thiết;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Hạng mục công trình, công
trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được
nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn
kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được
nghiệm thu theo quy định của Luật này.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ
chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu
trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.
4.[120]
Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
công trình sử dụng vốn đầu tư công phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong
quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm
tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:
a) Hội đồng do Thủ tướng Chính
phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng
thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5.[121]
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu, giải quyết sự cố
công trình xây dựng và công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Điều 124.
Bàn giao công trình xây dựng
1. Việc bàn giao công trình xây
dựng phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đã thực hiện nghiệm thu công
trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Bảo đảm an toàn trong vận
hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng;
c)[122]
Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số
công trình thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn
thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo
phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng
kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê
duyệt.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp
nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Người tham gia bàn
giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá
trình bàn giao công trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là
người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công
trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu
công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên
bản.
3. Khi bàn giao công trình xây
dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản
vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh
mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết
khác có liên quan.
4. Trường hợp chưa bàn giao được
công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản
lý, vận hành công trình xây dựng.
5.[123]
Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3
và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.
Mục 4. BẢO
HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 125.
Bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có
trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.
2. Nội dung bảo hành công trình
gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của
nhà thầu gây ra.
3. Thời gian bảo hành công
trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp
công trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về bảo hành công trình xây dựng.
Điều 126.
Bảo trì công trình xây dựng
1.[124]
Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Công trình, hạng mục công
trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;
b) Quy trình bảo trì phải được
chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình, hạng mục công
trình xây dựng vào sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công
trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công
trình;
c) Việc bảo trì phải bảo đảm an
toàn đối với con người, tài sản và công trình.
2. Chủ sở hữu hoặc người quản
lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị
công trình.
3. Việc bảo trì công trình xây
dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy
trình bảo trì được phê duyệt.
4.[125]
Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn,
lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình
xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.
5.[126]
Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì, đánh giá định kỳ về an toàn của công
trình xây dựng trong quá trình sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng
hết thời hạn sử dụng.
Điều 127.
Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư, chủ quản lý khai
thác sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng
khai thác sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có
nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử
dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng .
2. Khi quyết định dừng khai thác
sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo bằng văn bản đến các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.
3. Việc khai thác sử dụng công
trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ
các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có
yêu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng phải thực hiện kiểm định
chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công
năng sử dụng của công trình.
Mục 5.
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Điều 128.
Công trình xây dựng đặc thù
1. Công trình xây dựng đặc thù
gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước;
b) Công trình được xây dựng
theo lệnh khẩn cấp;
c) Công trình xây dựng tạm.
2. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 129.
Xây dựng công trình bí mật nhà nước
1. Công trình bí mật nhà nước
được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư xây dựng
thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ
và các lĩnh vực khác.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được
giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định
và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công
trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công
xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
3. Chính phủ quyết định việc
xây dựng công trình bí mật nhà nước.
Điều 130.
Xây dựng công trình khẩn cấp[127]
1. Công trình xây dựng khẩn cấp
gồm:
a) Công trình được xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm hoạ, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Công trình được xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu giải
quyết các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, nguồn nước, ứng phó sự
cố môi trường, phát triển hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây
dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản
lý. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định
toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng
công trình bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư
công, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định
các cơ chế đặc thù đối với từng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
bao gồm khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; hình thức lựa chọn nhà thầu và
các cơ chế đặc thù khác theo thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện
đầu tư xây dựng. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các cơ chế đặc thù theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và triển khai các công việc liên quan khác đến quá trình đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Sau khi kết thúc thi công
xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp phải
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra, đánh giá lại chất
lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình;
b) Hoàn thiện hồ sơ hoàn thành
công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Quyết toán công trình theo
quy định của pháp luật.
5. Người được giao quản lý sử dụng
công trình phải lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình
để hoàn trả lại mặt bằng nếu công trình xây dựng khẩn cấp không phù hợp với quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[128]
theo quy định của Luật này.
Điều 131.
Xây dựng công trình tạm[129]
1. Công trình xây dựng tạm là
công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
a) Thi công xây dựng công trình
chính;
b) Sử dụng cho việc tổ chức các
sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công trình quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân
dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn
tại của công trình tạm.
3. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng
tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng
công trình tạm. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng,
thiết kế xây dựng công trình phải được thẩm tra về điều kiện bảo đảm an toàn và
gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi và kiểm tra theo
quy định.
4. Công trình xây dựng tạm phải
được phá dỡ khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử
dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình. Chủ đầu tư được đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tiếp tục
khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
nếu công trình phù hợp với quy hoạch; bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực,
phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương
VII
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Mục 1. QUẢN
LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 132.
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng,
nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng
dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện
xây dựng và mặt bằng giá thị trường.
2.[130]
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng việc ban hành, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định việc áp dụng các công
cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc
xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu
tư của dự án được phê duyệt. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản
lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư
xây dựng.
4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức
xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp
thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng
và trình tự đầu tư xây dựng.
5. Chi phí đầu tư xây dựng của
các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[131] phải được xác định theo quy định về lập và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 133.
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý chi phí đầu
tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp
đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán
vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư,
chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 134.
Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là
toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ
sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp
phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ
tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng.
2. Nội dung tổng mức đầu tư xây
dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản
lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng
phát sinh và trượt giá. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây
dựng công trình theo quy định tại Điều 135 của Luật này,
chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng được
xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết
khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu
về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.
4. Tổng mức đầu tư xây dựng phải
được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án. Đối với dự
án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[132],
tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được
phép sử dụng để thực hiện dự án.
5. Tổng mức đầu tư xây dựng được
phê duyệt của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[133] chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định
tại khoản 1 Điều 61 của Luật này. Đối với dự án sử dụng vốn
khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.
Điều 135.
Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí
cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được
xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ
thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.
2. Nội dung dự toán xây dựng gồm
chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí
khác và dự phòng.
3. Dự toán xây dựng sử dụng vốn
đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[134] được
phê duyệt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 của Luật
này là cơ sở xác định giá gói thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng.
4. Dự toán xây dựng được phê
duyệt của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[135] chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư
xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này;
b) Được phép thay đổi, bổ sung
thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây
dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt;
c) Việc điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
5. Việc điều chỉnh dự toán xây
dựng các dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định.
Điều 136.
Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm
định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Giá xây dựng công trình gồm
đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp cho nhóm, loại công tác xây
dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc công trình.
2. Đơn giá xây dựng công trình
được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức xây dựng và giá vật liệu,
nhân công, máy thi công, các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng
giá thị trường tại khu vực xây dựng.
3.[136]
Việc áp dụng hoặc tham khảo hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều
này do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành được quy định như sau:
a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, áp dụng hệ thống định mức
được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
b) Đối với dự án sử dụng vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý
chi phí, tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
c) Đối với dự án sử dụng vốn
khác, chủ đầu tư tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng.
4.[137]
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công
trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư,
dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá
xây dựng quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá xây dựng công trình và
chỉ số giá xây dựng tại địa phương.
5.[138]
Chính phủ quy định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng
đã ban hành.
6.[139]
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc xác định các định mức xây dựng mới, điều chỉnh
định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình; quy định việc
xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên.
Điều 137.
Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
1.[140]
Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng
vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp
luật về đầu tư công. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết
toán trong hồ sơ thanh toán, quyết toán.
2. Công trình xây dựng sau khi
hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự
án đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công[141], người quyết định đầu tư phê duyệt quyết
toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt. Thời hạn quyết
toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ.
3. Thanh toán, quyết toán hợp đồng
xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 144 và Điều 147 của
Luật này.
Mục 2.
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 138.
Quy định chung về hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng
dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực
hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng
xây dựng gồm:
a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp
tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh
toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
c) Đã hoàn thành việc lựa chọn
nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
d) Trường hợp bên nhận thầu là
liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên trong liên
danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác.
3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
xây dựng gồm:
a) Các bên hợp đồng phải thực
hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng,
số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
b) Trung thực, hợp tác và đúng
pháp luật;
c) Không xâm phạm đến lợi ích của
Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng
xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước
ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng
thỏa thuận.
5. Hợp đồng xây dựng phải được
ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 139.
Hiệu lực của hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người ký kết hợp đồng phải
có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm các nguyên tắc ký kết
hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật
này;
c) Bên nhận thầu phải có đủ điều
kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật
này.
2. Thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các
bên hợp đồng thoả thuận.
Điều 140.
Các loại hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng được phân
loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.
2. Theo tính chất, nội dung
công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng
công trình;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp
đặt vào công trình xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm
vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khoá trao tay;
đ) Hợp đồng xây dựng khác.
3. Theo hình thức giá hợp đồng
áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng
phí;
e) Hợp đồng theo giá kết hợp;
g) Hợp đồng xây dựng khác;
h)[142] (được
bãi bỏ)
Điều 141.
Nội dung hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng gồm các nội
dung sau:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Ngôn ngữ áp dụng;
c) Nội dung và khối lượng công
việc;
d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật
của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
đ) Thời gian và tiến độ thực hiện
hợp đồng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng
tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia hợp đồng xây dựng;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng,
thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng
xây dựng;
n) Rủi ro và bất khả kháng;
o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng
xây dựng;
p) Các nội dung khác.
2. Đối với hợp đồng tổng thầu xây
dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về
nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.
3. Chính phủ quy định chi tiết
về hợp đồng xây dựng.
Điều 142.
Hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm
hợp đồng có nội dung theo quy định tại Điều 141 của Luật này
và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
2. Tài liệu kèm theo hợp đồng
xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:
a) Văn bản thông báo trúng thầu
hoặc chỉ định thầu;
b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng
hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
c) Điều kiện chung của hợp đồng;
d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ
yêu cầu của bên giao thầu;
đ) Các bản vẽ thiết kế và các
chỉ dẫn kỹ thuật;
e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề
xuất của bên nhận thầu;
g) Biên bản đàm phán hợp đồng,
văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
h) Các phụ lục của hợp đồng;
i) Các tài liệu khác có liên
quan.
3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các
tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng không thoả thuận thì áp dụng theo thứ tự
quy định tại khoản 2 điều này.
Điều 143.
Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
1. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do
các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng
trong thời gian thực hiện hợp đồng.
2. Các trường hợp được điều chỉnh
hợp đồng xây dựng:
a) Do các bên thỏa thuận trong
hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
b) Khi Nhà nước thay đổi các
chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp
các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
c) Khi dự án được điều chỉnh có
ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
d) Các trường hợp bất khả kháng
theo quy định của pháp luật.
3. Ngoài các quy định nêu tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án
sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[143]
còn phải tuân thủ các quy định sau:
a) Việc điều chỉnh đơn giá thực
hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng
theo thời gian;
b) Đơn giá trong hợp đồng được
điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được
các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Khi điều chỉnh hợp đồng làm
thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu
xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.
Điều 144.
Thanh toán hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh toán hợp đồng xây
dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
mà các bên đã ký kết.
2. Các bên hợp đồng thỏa thuận
về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện
thanh toán.
3. Bên giao thầu phải thanh
toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ
tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác.
4. Đối với hợp đồng trọn gói,
việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công
trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh
toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Đối với hợp đồng theo đơn
giá cố định và đơn giá điều chỉnh, việc thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế
hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa
thuận hợp đồng.
6. Đối với hợp đồng theo thời
gian, việc thanh toán chi phí chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền
lương chuyên gia và các chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn
nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
7. Đối với hợp đồng theo chi
phí, cộng phí việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở chi phí trực tiếp thực
hiện công việc của hợp đồng và các chi phí quản lý, lợi nhuận của bên nhận thầu
theo thỏa thuận.
8. Việc thanh toán đối với khối
lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng được thực hiện theo thỏa
thuận hợp đồng.
9. Đồng tiền sử dụng trong
thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để
thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều 145.
Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Các bên hợp đồng có quyền tạm
dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp sau:
a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng
thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;
b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng
thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh
toán.
2. Bên giao thầu có quyền chấm
dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau:
a) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc
giải thể;
b) Bên nhận thầu từ chối hoặc
liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực
hiện theo thỏa thuận hợp đồng.
3. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt
hợp đồng trong trường hợp sau:
a) Bên giao thầu bị phá sản hoặc
giải thể;
b) Do lỗi của bên giao thầu dẫn
tới công việc bị dừng liên tục vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên, trừ
trường hợp các bên có thoả thuận khác;
c) Bên giao thầu không thanh
toán cho bên nhận thầu vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên kể từ ngày
bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
4. Trước khi một bên tạm dừng,
chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng,
chấm dứt hợp đồng; trường hợp không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì
phải bồi thường thiệt hại.
Điều 146.
Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết
tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng
phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
2. Đối với công trình xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[144],
mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức
phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho
bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên
quan khác.
3. Bên nhận thầu phải bồi thường
thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:
a) Chất lượng công việc không bảo
đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của
bên nhận thầu gây ra;
b) Do nguyên nhân của bên nhận
thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.
4. Bên giao thầu phải bồi thường
cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
a) Do nguyên nhân của bên giao
thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp
rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;
b) Bên giao thầu cung cấp tài
liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp
đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc;
c) Trường hợp trong hợp đồng
xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu
khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định;
d) Bên giao thầu chậm thanh
toán theo thoả thuận trong hợp đồng.
5. Trường hợp một bên không thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định
thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi
thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.
6. Trường hợp một bên vi phạm hợp
đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp
đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết
theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp hành vi vi phạm hợp
đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn
hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa
thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
8. Nguyên tắc và trình tự giải
quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
a) Tôn trọng các thỏa thuận hợp
đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đằng và hợp
tác;
b) Các bên hợp đồng có trách
nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không
tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng
tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 147.
Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Bên nhận thầu có trách nhiệm
quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và
hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù
hợp với thoả thuận trong hợp đồng xây dựng.
2. Thời hạn thực hiện quyết
toán hợp đồng xây dựng do các bên thoả thuận. Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử
dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[145],
thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn
thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu
có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn
thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày.
3. Hợp đồng xây dựng được thanh
lý trong trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành nghĩa
vụ theo hợp đồng;
b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt
hoặc huỷ bỏ theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn thanh lý hợp đồng
xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn
đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[146], thời hạn
thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ
theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của
Luật này. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể
được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
Chương
VIII
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 148.
Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
1. Cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các
cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
3.[147]
Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành
nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn[148];
chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây
dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng
III.
4.[149] (được
bãi bỏ)
4a.[150]
Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về
kiến trúc.
5.[151]
Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng; quy định về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch
cấp chứng chỉ hành nghề; quy định về cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ
hành nghề; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 149.
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp
cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ chuyên môn phù hợp
với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Có thời gian và kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch kiểm tra
kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng
I;
b) Sở Xây dựng, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch,
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.
4.[152]
Chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến
trúc.
Điều 150.[153] (được bãi bỏ)
Điều 151.[154] (được bãi bỏ)
Điều 152.
Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Tổ chức tư vấn quản lý dự án
đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đủ điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
b)[155]
Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù
hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với
quy mô, loại dự án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyết định thành lập của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên
ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với
Ban quản lý dự án do mình thành lập;
b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
c) Có cơ cấu tổ chức phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, văn phòng làm việc ổn định;
d)[156]
Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù
hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với
quy mô, loại dự án.
Điều 153.
Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng
1. Có đủ năng lực khảo sát xây
dựng.
2. Mỗi nhiệm vụ khảo sát xây dựng
phải có chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định. Chủ
nhiệm khảo sát xây dựng phải có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và chứng
chỉ hành nghề phù hợp. Cá nhân tham gia từng công việc khảo sát xây dựng phải
có chuyên môn phù hợp với công việc được giao.
3. Máy, thiết bị phục vụ khảo
sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn cho công tác
khảo sát và bảo vệ môi trường.
4. Phòng thí nghiệm phục vụ khảo
sát xây dựng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền về xây dựng công nhận.
Điều 154.
Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt
động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.
2.[157]
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với
yêu cầu của loại, cấp công trình.
Điều 155.
Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định
xây dựng
1. Có đủ điều kiện năng lực phù
hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng.
2. Cá nhân tư vấn giám sát thi
công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp
với công việc thực hiện.
Điều 156.
Điều kiện của tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng[158]
1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt
động quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Cá nhân chủ trì việc lập, thẩm
tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây
dựng.
Điều 157.
Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình
1. Có đủ năng lực hoạt động thi
công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.
2.[159] Chỉ
huy trưởng công trường có chuyên môn và năng lực hành nghề thi công xây dựng
công trình phù hợp.
3. Có thiết bị thi công đáp ứng
yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.
Điều 158.
Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Cá nhân hành nghề độc lập về lập
quy hoạch đô thị và nông thôn[160], khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám
sát thi công xây dựng công trình, lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
phải đáp ứng các điều kiện sau:[161]
1. Có đăng ký hoạt động các
lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;
2. Có chứng chỉ hành nghề và
năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
Điều 159.
Quản lý năng lực hoạt động xây dựng[162]
1.[163]
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động
xây dựng.
2.[164] (được
bãi bỏ)
3.[165]
Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy
định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
Chương IX
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 160.
Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện
các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và
năng lực ngành xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
3. Xây dựng và ban hành tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
4. Tổ chức, quản lý thống nhất[166] hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế
xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.
5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh
giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi
phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực
hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ
sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.
6.[167]
Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng
chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động
đầu tư xây dựng.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
9. Đào tạo nguồn nhân lực tham
gia hoạt động đầu tư xây dựng.
10. Quản lý, cung cấp thông tin
phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công
trình xây dựng.
12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 161.
Trách nhiệm của Chính phủ[168]
1. Thống nhất quản lý nhà nước
về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước; phân công, phân cấp quản lý
nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; chỉ đạo
giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý
hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; ban hành, chỉ đạo
xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch bảo đảm đầu tư xây dựng
hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát
triển bền vững; quy định việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài và việc xây dựng, quản lý hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 162.
Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư
xây dựng và có trách nhiệm sau:
1. Chủ trì xây dựng, trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án,
quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.
2.[169]
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây
dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, văn bản hướng dẫn kỹ
thuật xây dựng theo thẩm quyền và tiêu chí về công trình xây dựng sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.
3.[170]
Tổ chức, quản lý[171] hoạt động quản lý dự án đầu tư xây
dựng, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; quy định việc xác định và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;
theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các công trình
quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu
tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng
xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công
trình xây dựng.
5.[172]
Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng
chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động
đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
6. Kiểm tra,[173]
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng.
9.[174]
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động,
môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn,
vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành quản lý.
10. Phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các dự án.
11.[175]
Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
12. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công
trình xây dựng.
13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực hoạt động đầu tư xây dựng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác
về hoạt động đầu tư xây dựng được Chính phủ giao.
Điều 163.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1.[176]
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, có
trách nhiệm sau:
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực
hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý
chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường
trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định của
Luật này;
b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế -
kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan,
đơn vị trực thuộc;
c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp
tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp và hỗ trợ các bộ,
cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình
triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành về những vấn đề thuộc
phạm vi quản lý của mình.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có
trách nhiệm sau:
a)[177]
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện[178] kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ
quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển
khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
c)[179]
Tổng hợp tình hình, thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; chịu
trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ
sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản
lý được phân công;
d) Thực hiện việc báo cáo định
kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của mình gửi Bộ
Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 164.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm sau:
a)[180]
Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của Chính
phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng và
giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền;
chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn,
kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;
b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ,
cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám
sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về
quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
c)[181]
Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa
phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; thực
hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan,
đơn vị trực thuộc;
đ)[182]
Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức,
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xã có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan,
đơn vị trực thuộc;
b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban
nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát
các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản
lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ
và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy
ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 165.[183] (được bãi bỏ)
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[184]
Điều 166.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng đã được
phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các hoạt
động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng một dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công[185] được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì
không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 62 của Luật này.
3. Công trình được xây dựng trước
thời điểm Luật này có hiệu lực đang tồn tại phù hợp với quy hoạch xây dựng
nhưng sau khi giải phóng mặt bằng không còn phù hợp về kiến trúc thì được phép
tồn tại theo hiện trạng; trường hợp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình thì
phải thực hiện theo quy định của Luật này.
3a.[186]
Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật
này thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 1 Điều này.
Điều 167.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
số 38/2009/QH12 hết liệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 168. Quy định chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết
các điều, khoản được giao trong Luật.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật
số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.”.
Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số
23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số
06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài
nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số
90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật
Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất
bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và
an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số
62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12,
Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí
năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật
số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số
58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật
số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số
59/2010/QH12.”.
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.”.
Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 40/2019/QH14.”.
Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Di sản
văn hóa.”.
Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn.”.
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”.
Luật Điện lực số 61/2024/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Điện
lực.”.
Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thanh
tra.”.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
[2] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[4] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[7] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[8] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[9] Cụm từ “quy hoạch xây dựng”
được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11] Cụm từ “theo kế hoạch
thực hiện quy hoạch xây dựng” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[12] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[17] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[22] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 19 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2019.
[24] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[25] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[26] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[27] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[28] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[29] Cụm từ “lập và thực hiện
quy hoạch xây dựng,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
[30] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[31] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[32] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công” theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều
1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[33] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công” theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều
1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[34] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[35] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[36] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[37] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[39] Chương này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[41] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại Điều 93 của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[43] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019.
[44] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[46] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[47] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[48] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[49] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021; riêng quy định về "thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng của người quyết định đầu tư" có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2020.
[50] Từ “, thẩm duyệt” được
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[52] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[53] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[55] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[56] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[57] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[59] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[60] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[61] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 65 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[62] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[63] Cụm từ “vốn ngân sách
nhà nước” được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công” theo quy định tại điểm a khoản
64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[64] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[65] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[66] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[67] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[68] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[69] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[70] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[73] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[74] Từ “thẩm duyệt” được
thay thế bằng từ “thẩm định” theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[75] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[76] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[77] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực
xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã” theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[78] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[79] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[80] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[81] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[82] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[83] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021; quy định về “miễn giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng” có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
[84] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[85] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[86] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[87] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây
dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[88] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[89] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số
61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[90]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2020.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[91] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[92] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[93]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2020.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[94] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[95] Cụm từ “quy hoạch chi
tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch chi
tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[96] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[97] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[98] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[99] Cụm từ “quy hoạch xây
dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[100] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[101] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[102] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[103] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 34 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[104] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[105] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[106] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[107] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[108] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
[109] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021; riêng quy định về "giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng
đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt" có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2020.
[110] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[111] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[112] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[113] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[114] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[115] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[116] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[117] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[118] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[119] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[120] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[121] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[122] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 46 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[123] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[124] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[125] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 47 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[126] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 47 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[127] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[128] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[129] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[130] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[131] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[132] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[133] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[134] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[135] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[136] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[137] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[138] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[139] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[140] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[141] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[142] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 65 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[143] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[144] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[145] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[146] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[147] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[148] Cụm từ “thiết kế
quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[149] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[150] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[151] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[152] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[153] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[154] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ
sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
[155] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[156] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 54 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[157] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[158] Cụm từ “tư vấn quản
lý chi phí đầu tư xây dựng” được thay bằng cụm từ “quản lý chi phí đầu tư xây dựng”
theo quy định tại điểm d khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[159] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[160] Cụm từ “thiết kế
quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[161] Đoạn mở đầu này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021.
[162] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[163] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[164] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[165] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[166] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[167] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[168] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[169] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 61 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[170] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 61 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[171] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[172] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 61 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[173] Cụm từ “thanh tra,”
được bỏ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh tra số
84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[174] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 61 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[175] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 61 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[176] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 62 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
[177] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 62 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[178] Cụm từ “quy hoạch
xây dựng,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[179] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 62 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[180]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 63
Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại điểm n khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[181] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 63 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[182] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 63 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
[183] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[184]
Điều 2 của Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 2
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về các ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017:
a) Kinh doanh thiết bị, phần
mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
b) Sản xuất, lắp ráp, nhập
khẩu xe ô tô.
Chính phủ quy định việc áp dụng
chuyển tiếp đối với tổ chức, cá nhân đang đầu tư kinh doanh trong các
ngành, nghề quy định tại khoản này.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản
của các luật sau đây:
a) Khoản 1 Điều 19 của Luật
Đấu thầu số 43/2013/QH13;
b) Điều 151 của Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13.”.
Điều 31 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi
hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019”.
Điều 40 và Điều 41 của Luật Kiến
trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 quy định như
sau:
“Điều 40. Hiệu lực thi
hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Điều 41. Quy định chuyển
tiếp
1. Quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2021.
2. Cuộc thi tuyển, tuyển chọn
thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đã phê
duyệt kế hoạch tuyển chọn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp
tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
3. Chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm
tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng có
giá trị đến khi hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
này.
4. Chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm
tra thiết kế kiến trúc công trình hết thời hạn sử dụng trong khoảng thời gian từ
ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì được tiếp tục sử
dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thì được
cấp lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 3 của Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Các quy định sau đây của
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020:
a) Quy định tại khoản 13 Điều
1 về thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của
người quyết định đầu tư;
b) Quy định tại khoản 30 Điều
1 về miễn giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên
môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;
c) Quy định tại khoản 37 Điều
1 về bãi bỏ thẩm quyền của Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt;
d) Quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 3 Điều này.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Quy hoạch phân khu xây dựng
khu chức năng có nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường hợp chưa thực hiện thì thực hiện
theo quy định của Luật này;
b) Dự án đầu tư xây dựng đã
được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu
tư xây dựng theo quy định của Luật này;
c) Dự án đầu tư xây dựng đã
được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt
lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của
Luật này; đối với dự án đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu
tư xây dựng theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật này có hiệu lực
thi hành;
d) Công trình xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo
quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 thì tiếp
tục thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
đ) Công trình xây dựng có
yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi thực hiện
thẩm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại
địa phương rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng
theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để
miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật này; trường
hợp đã được cấp giấy phép xây dựng thì không phải thực hiện điều chỉnh giấy
phép xây dựng;
e) Công trình xây dựng đã được
cấp giấy phép xây dựng, trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải thực hiện điều
chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có yêu cầu
thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo quy định của Luật này;
g) Công trình xây dựng đã khởi
công xây dựng tại thời điểm pháp luật quy định được miễn giấy phép xây dựng trước
thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc đối tượng phải cấp giấy
phép xây dựng theo quy định của Luật này thì được tiếp tục xây dựng;
h) Chính phủ quy định chi tiết
các điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.”.
Điều 94 của Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 94. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Di sản văn hóa số
28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 95 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật
số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 54 của Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 54. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Luật Phòng cháy và chữa
cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật này.
3. Nghị quyết số
99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy hết hiệu
lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Việc trang bị thiết bị
truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo lộ trình quy định tại khoản 5
Điều 20 và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này được thực hiện chậm nhất từ ngày
01 tháng 7 năm 2027.”.
Điều 80 của Luật Điện lực số
61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 80. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Luật Điện lực số
28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13,
Luật số 28/2018/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số
35/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Điện lực số 28/2004/QH11) hết hiệu lực từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 81 của Luật này.”.
Điều 63 của Luật Thanh tra số
84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 63. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Thanh tra số
11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết
các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này.”.
Điều 72 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Các điều 15, 61, 62, 63,
64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
3. Luật Khoa học và công nghệ
số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14
và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số
29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3
Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật
này.”.
[185] Cụm từ “vốn nhà nước”
được thay bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” theo
quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[186] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.