Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 được quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
>> Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân qua dịch vụ công 2026
>> Tên 06 thủ tục về hải quan bị bãi bỏ từ ngày 27/01/2026 theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026
Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 là Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Qúy khách hàng tải về tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026
Theo khoản 1 Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
>> Xem thêm: Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 27/01/2026

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy các trường hợp hoàn thuế định như sau:
(i) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế.
(ii) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.
(iii) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
(iv) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất và kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.
(v) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với thiết bị, dụng cụ, máy móc, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Lưu ý:
- Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu được tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
- Hàng hóa quy định tại (i) (ii) (iii) mục 2 bài viết này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 gồm có:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.




