Công văn 4457/NBI-QLDN3: Hướng dẫn doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ. Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 theo quy định hiện hành.
>> Hướng dẫn tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ khi bỏ thuế khoán
>> Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh từ 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Công văn 4457/NBI-QLDN3: Hướng dẫn doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ" chi tiết tại dưới đây:
Ngày 11/11/2025, Thuế tỉnh Ninh Bình có Công văn 4457/NBI-QLDN3 năm 2025 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN, chi tiết như sau:
Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
...
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.
...
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...
Theo đó, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC) cho người lao động trong giai đoạn thử việc (hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) mà tại thời điểm chi trả người lao động đã ký hợp đồng lao động trên ba (03) tháng thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập từ TLTC từ hai triệu đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo mức 10% trên thu nhập chịu thuế từ TLTC trước khi chi trả.
Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Xem chi tiết tại Công văn 4457/NBI-QLDN3 năm 2025 dưới đây:
![]() |
Công văn 4457/NBI-QLDN3 |
* Trên đây là nội dung “Công văn 4457/NBI-QLDN3: Hướng dẫn doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ”.
.png)
Công văn 4457/NBI-QLDN3: Hướng dẫn doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 như sau:
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đồng thời căn cứ theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Như vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 là tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 là khác nhau. Theo đó, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Còn thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi người lao động yêu cầu. Không bắt buộc phải lập và cấp ngay cho người lao động.
Quý khách hàng xem chi tiết tại nội dung bài viết >> Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025




