Về chứng từ thanh toán khi mua hàng trả chậm trả góp từ 5 triệu trở lên bắt buộc phải có Hợp đồng, Hóa đơn GTGT và Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
>> Thuế TPHCM tạm dừng tiếp nhận hồ sơ nộp thuế từ 8h-18h ngày 23/05/2026
>> Cách tính thuế cho thuê nhà 2026 và ví dụ theo Nghị định 141 và Nghị định 68
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026. Trong đó có sửa đổi một số quy định liên quan đến quy định khấu trừ thuế GTGT hàng trả chậm trả góp 2026.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP
- Về chứng từ thanh toán khi mua hàng trả chậm trả góp từ 5 triệu trở lên bắt buộc phải có Hợp đồng + Hóa đơn GTGT+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng trả chậm trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên như sau:
|
Trường hợp |
Hướng dẫn xử lý kê khai, khấu trừ thuế |
|
Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng |
Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng văn bản, hóa đơn GTGT để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường (dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). |
|
Đến hạn thanh toán nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ. Thời điểm điều chỉnh là kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục. |
|
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi đã điều chỉnh giảm |
Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
(Theo điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP)
>>Xem thêm: Tóm tắt Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181 về thuế GTGT
>> Xem thêm: Kê khai giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ như thế nào?
>> Xem thêm: Mua hàng trên 5 triệu chưa thanh toán phải có hợp đồng mới được tính chi phí

Chính thức quy định khấu trừ thuế GTGT hàng trả chậm trả góp 2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Điểm mới nổi bật về khấu trừ thuế GTGT khi mua hàng trả chậm trả góp tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP so với Nghị định 181/2025/NĐ-CP là quy định rõ ràng hơn về “cơ chế khôi phục số thuế đã bị điều chỉnh giảm”.
Bảng so sánh quy định về khấu trừ thuế GTGT khi mua hàng trả chậm trả góp:
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (Nghị định 181/2025) |
Quy định mới (Nghị định 144/2026) |
|
Giá trị đơn hàng áp dụng |
Từ 05 triệu đồng trở lên |
Giữ nguyên (Từ 05 triệu đồng trở lên). |
|
Khi chưa đến hạn thanh toán |
Được tạm khấu trừ dựa trên hợp đồng và hóa đơn. |
Giữ nguyên (Vẫn được tạm khấu trừ). |
|
Khi đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (CK) |
Phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán. |
Giữ nguyên (Bắt buộc điều chỉnh giảm). |
|
Khi thanh toán muộn (Có chứng từ CK sau khi đã điều chỉnh giảm) |
Không quy định rõ về việc được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đã điều chỉnh giảm. |
Được kê khai, khấu trừ bổ sung. Doanh nghiệp được tính lại số thuế này vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán. |
Liên quan đến việc doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại phần thuế GTGT đầu vào đã kê khai giảm nếu bổ sung được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, mặc dù Nghị định 181/2025/NĐ-CP không quy đỉnh rõ về vấn đề nay nhưng Cục thuế cũng có Công văn hướng dẫn cho phép doanh nghiệp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Xem chi tiết tại: Công văn 5487/CT-CS ngày 25/11/2025
Tại Công văn 1832/CT-CS ngày 26/3/2026, Cục thuế hướng dẫn kê khai giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi chậm thanh toán như sau:
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu số [37] - "Điều chỉnh giảm" (tại mục IV - Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.






