Vì lý do kỹ thuật trong thời gian ngắt điện, Thuế TPHCM tạm dừng tiếp nhận hồ sơ nộp thuế từ 8h-18h ngày 23/05/2026
>> Cách tính thuế cho thuê nhà 2026 và ví dụ theo Nghị định 141 và Nghị định 68
>> Tải về mẫu phiếu xuất kho mới nhất 2026
Thuế TPHCM tạm dừng tiếp nhận hồ sơ nộp thuế từ 8h-18h ngày 23/05/2026 (Thứ Bảy)

Cụ thể, ngày 12/05/2026, tại Trang thông tin điện tử của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có thông báo quan trọng về tạm dừng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của người nộp thuế tại trụ sở Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến người nộp thuế tạm dừng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của người nộp thuế tại trụ sở Thuế Thành phố Hồ Chí Minh từ 8h-18h ngày 23/05/2026 (ngày dự phòng 24/05/2026) vì lý do kỹ thuật, Thuế thành phố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người nộp thuế trong thời gian ngắt điện.
Thuế TPHCM tạm dừng tiếp nhận hồ sơ nộp thuế từ 8h-18h ngày 23/05/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Lưu ý: Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
Trong đó, thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:
b.1) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b.3) Đối với các hồ sơ không thuộc quy định tại điểm b.1, b.2 nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.4) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Thông tư này.
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý thuế.
(Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, các nội dung quản lý thuế bao gồm:
(i) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(ii) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ.
(iii) Quản lý thông tin người nộp thuế.
(iv) Quản lý hóa đơn, chứng từ.
(v) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
(vi) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.



