Chính thức ô tô điện sẽ được miễn lệ phí trước bạ đến hết năm 2030 theo Nghị định 202/2026/NĐ-CР nhằm khuyến khích phát triển ô tô điện, chuyển đổi phương tiện xanh, thân thiện với môi trường.
>> Cập nhật các từ được viết tắt trên hóa đơn 2026
>> Tải văn bản hợp nhất Luật Thuế GTGT mới nhất 2026 (VBHN 114 năm 2026)
Nghị định 202/2026/NĐ-CР đã kéo dài thời gian miễn phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến hết năm 2030. Theo đó, chính thức ô tô điện được áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu 0% đến hết năm 2030 theo Nghị định 202/2026/NĐ-CР.
>>TẢI VỀ<< File Nghị định 202/2026/NĐ-CP PDF
Cụ thể, Nghị định 202/2026/NĐ-CР đã sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, như sau:
Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nghị định 202/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027 và thay thế Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Theo quy định hiện hành, ô tô điện vẫn đang được miễn lệ phí trước bạ theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP (áp dụng 01/3/2025 đến hết 28/2/2027). Từ ngày 01/3/2027 đến hết năm 2030, sẽ miễn lệ phí trước bạ ô tô điện theo Nghị định 202/2026/NĐ-CР.
Như vậy, ô tô điện sẽ được miễn 100% lệ phí trước bạ từ đến hết năm 2030.
Bảng tóm tắt lộ trình miễn lệ phí trước bạ ô tô điện
|
Thời gian miễn lệ phí trước bạ ô tô điện |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ 01/3/2025 đến hết 28/2/2027 |
|
|
Từ 01/3/2027 đến hết hết 31/12/2030 |
Nghị định 202/2026/NĐ-CР |
Chính thức miễn lệ phí trước bạ ô tô điện đến hết năm 2030 theo Nghị định 202/2026/NĐ-CР
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.





