Dưới đây là hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường theo Công văn 4582/BTC-CST năm 2026.
>> Các bước cập nhật thông tin người phụ thuộc trên eTax Mobile 2026
>> Hướng dẫn nộp thuế trên eTax Mobile 2026
Ngày 13/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 4582/BTC-CST về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.
>>TẢI VỀ<< Công văn 4582/BTC-CST về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường
Căn cứ khoản 1 Điều 5, điểm d khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026, trường hợp sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định của pháp luật thì:
- Sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất 10% quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Xem chi tiết tại Công văn 4582/BTC-CST năm 2026.

Chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường theo Công văn 4582/BTC-CST
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% bao gồm:
|
STT |
Nhóm hàng hóa/dịch vụ |
Chi tiết và điều kiện áp dụng thuế suất 5% |
|
1 |
Nước sạch |
Dùng cho sản xuất, sinh hoạt (không áp dụng cho nước uống đóng chai, bình hoặc nước giải khát). |
|
2 |
Phân bón, quặng, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích, tăng trưởng vật nuôi |
Gồm: quặng Apatít, đất bùn… để sản xuất phân bón; thuốc bảo vệ thực vật theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. |
|
3 |
Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Gồm: đào đắp, nạo vét; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; sơ chế, bảo quản nông sản (gồm nhiều hình thức như sấy khô, bóc vỏ, bảo quản lạnh…). >> Xem chi tiết tại: khoản 2 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. |
|
4 |
Sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. |
Bao gồm: sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. (Trừ các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
|
5 |
Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. |
Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất. |
|
6 |
Sản phẩm thủ công từ nguyên liệu nông nghiệp |
Gồm: đồ làm từ đay, cói, tre, nứa, rơm, lá… như thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng |
|
7 |
Xơ bông |
Đã qua chải thô hoặc kỹ. |
|
8 |
Giấy in báo |
|
|
9 |
Tàu khai thác thủy sản, máy móc nông nghiệp |
Tàu khai thác vùng biển; máy móc chuyên dùng như máy cày, gieo hạt, thu hoạch, sấy, ấp trứng… theo danh mục của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
10 |
Thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. |
- Thiết bị y tế có giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận theo quy định hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. - Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng. - Vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền |
|
11 |
Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập |
Bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa. |
|
12 |
Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian |
Là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa. |
|
13 |
Đồ chơi trẻ em, sách các loại |
Trừ các loại sách không chịu thuế quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
|
14 |
Dịch vụ khoa học – công nghệ |
Theo quy định Luật Khoa học và Công nghệ. |
|
15 |
Nhà ở xã hội |
Bán, cho thuê, thuê mua theo Luật Nhà ở. |
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Mục 2 nêu trên và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0% hàng hóa dịch vụ bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số (căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Lưu ý: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này từ ngày 01/7/2025 - 01/01/2027 (trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
(i) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng.
(ii) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng.
>> Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
>> Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% thì áp dụng mức thuế suất 5% và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
(Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP)





