Quy định hoàn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ xuất khẩu 2025 được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
>> File word mẫu tờ khai thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh mới nhất
>> Hướng dẫn một số nội dung sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đối với người nộp thuế
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác (trừ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu).
(Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu)
Trong đó, đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau:
- Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
- Đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì:
+ Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu.
+ Nếu không hạch toán riêng thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
(Theo Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Được xác định từ kỳ tính thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
(Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Số thuế GTGT được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Phần vượt quá 10% được khấu trừ sang kỳ sau.
(Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Hồ sơ thủ tục hoàn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ xuất khẩu 2025 bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN - Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào – Mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp hóa đơn điện tử đã gửi cho cơ quan thuế.
- Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan – Mẫu số 01-2/HT, áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định hải quan.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
![]() |
File Word Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025 |
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Chi tiết hoàn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ xuất khẩu 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trước đây, Luật thuế GTGT vẫn cho phép hoàn thuế GTGT với xuất khẩu trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; chỉ không cho phép hoàn thuế trường hợp này nếu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Nếu công ty nhập khẩu hàng sau đó xuất khẩu sang nước khác và việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan thì vẫn thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hàng hóa, sau đó xuất khẩu hàng hóa đó sang nước khác thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu, kể cả việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan.
>> Xem chi tiết tại: Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ 1/7/2025 có gì khác?
>> Xem thêm một số bài viết về hoàn thuế GTGT 2025
Một số sai sót thường gặp về thủ tục hoàn thuế GTGT 2025
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
Không được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp từ 01/7/2025




