Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ 1/7/2025 có gì khác? Trường hợp nào được hoàn thuế GTGT từ 1/7/2025? Tổng hợp quy định về thuế GTGT mới nhất.
>> Có giới hạn số tiền công ty ủy quyền thanh toán cho người lao động không?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ 1/7/2025 như sau:
Doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
(Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu)
Trong đó, đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau:
- Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
- Đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
>> Quy định về hoàn thuế và cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Quy định về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trước ngày 1/7/2025 được quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP (đã hết hiệu lực)).
Theo đó, quy định về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ 1/7/2025 có những điểm mới sau:
Trước đây, Luật thuế GTGT vẫn cho phép hoàn thuế GTGT với xuất khẩu trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; chỉ không cho phép hoàn thuế trường hợp này nếu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Nếu công ty nhập khẩu hàng sau đó xuất khẩu sang nước khác và việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan thì vẫn thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hàng hóa, sau đó xuất khẩu hàng hóa đó sang nước khác thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu, kể cả việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan.
>> Xem thêm tại công việc pháp lý: Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ 1/7/2025 có gì khác (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Hoàn thuế đối với xuất khẩu.
- Hoàn thuế đối với đầu tư.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
- Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
- Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế.
Xem chi tiết tại các công việc pháp lý sau:
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai, sót từ 01/7/2025
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
- Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
- Khai, tính, nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Xem thêm các công việc pháp lý khác TẠI ĐÂY


