Về nguyên tắc tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026, khi số giờ làm thêm vượt giới hạn của Bộ luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng sẽ không được miễn thuế.
>> Đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất 2026
>> Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026: Điều kiện, hồ sơ, thời hạn
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN từ năm 2026 (đối với cá nhân cư trú) và từ 01/7/2026 (đối với cá nhân không cư trú).
Theo đó, 02 điều kiện tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 bao gồm:
Điều kiện 1: Làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Điều kiện 2: Phải có hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN.
Dưới đây là chi tiết cách tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026 và ví dụ minh họa theo hướng dẫn tại Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026.
Về nguyên tắc tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026, khi số giờ làm thêm vượt giới hạn của Bộ luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Mức giới hạn số giới hạn số giờ làm thêm của Bộ luật Lao động cụ thể như sau:
(1) Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một số trường hợp được sử dụng lao động làm thêm từ trên 200 - 300 giờ dưới đây nhưng phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ.
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
+ Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
+ Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
(2) Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường.
(3) Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong 01 tháng.
(4) Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
(5) Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
(Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59, 60, 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Ví dụ cách tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026:
|
Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ/năm. Phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể: (1) Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ làm thêm vượt 40 giờ trong tháng không thuộc diện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh. (2) Trường hợp người lao động chưa vượt 40 giờ làm thêm trong tháng nhưng tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm theo trường hợp được phép áp dụng tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn đó không thuộc diện miễn thuế TNCN. (3) Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ/tháng nhưng tổng số giờ làm thêm trong năm chưa vượt 300 giờ/năm thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng vẫn không thuộc diện miễn thuế TNCN. (4) Trường hợp cùng một thời điểm người lao động vừa vượt giới hạn 40 giờ/tháng vừa vượt giới hạn 300 giờ/năm thì xác định thu nhập chịu thuế theo thời gian làm thêm thực tế kể từ thời điểm không còn đáp ứng một trong các giới hạn theo quy định của pháp luật lao động |
Chi tiết cách tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026 và ví dụ minh họa - Ảnh minh họa
Tham khảo một số Công văn hướng dẫn xác định tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 dưới đây:
|
Tên Công văn |
Tải file Công văn |
|
Công văn 13069/DON-QLDN1 năm 2026 về tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ |
|
|
Công văn 13969/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ |
|
|
Công văn 14530/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn miễn thuế TNCN với tiền lương làm việc ban đêm. |
|
|
Công văn 14555/DON-QLDN1 năm 2026 về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm |
|
|
Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 về chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục |
|
|
Công văn 4838/PTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm |
|
|
Công văn 7941/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép |
|
|
Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương làm việc ban đêm bằng 35% tiền lương thực trả theo công việc được miễn thuế TNCN |
Tham khảo Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương làm việc ban đêm bằng 35% tiền lương thực trả theo công việc được miễn thuế TNCN.
Theo đó, liên quan đến quy định miễn thuế TNCN đối với tiền làm ban đêm, Thuế tỉnh Ninh Bình có hướng dẫn như sau:
Theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 thì khoản tiền lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026.





