Chi tiết 08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh được quy định tại Phần thứ 5 Phụ lục I Thông tư 26/2026/TT-BTC. Tải về chi tiết 08 biểu mẫu dưới đây:
>> Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026
>> Luật Đầu tư mới nhất 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn
08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh được quy định tại Phần thứ 5 Phụ lục I Thông tư 26/2026/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
Số thứ tự mẫu biểu |
Nội dung mẫu biểu |
Cơ quan báo cáo và cơ quan nhận báo cáo |
|
Phần thứ năm |
Mẫu biểu lập dự toán ngân sách địa phương |
|
|
Mẫu biểu số 27: |
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản năm... |
Dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính |
|
Mẫu biểu số 28: |
Cân đối NSĐP năm... |
|
|
Mẫu biểu số 29: |
Kế hoạch vay và trả nợ ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm... |
|
|
Mẫu biểu số 30: |
Biểu tổng hợp dự toán thu NSNN năm... |
|
|
Mẫu biểu số 31: |
Biểu tổng hợp dự toán chi NSĐP năm... |
|
|
Mẫu biểu số 32: |
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho NSĐP (vốn trong nước) năm... (năm hiện hành) và dự kiến kế hoạch năm... của địa phương |
Dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính |
|
Mẫu biểu số 33: |
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư từ vốn ODA và vốn vay ưu đãi kế hoạch năm ... (năm hiện hành) và dự kiến kế hoạch năm... của địa phương |
|
|
Mẫu biểu số 34: |
Dự toán thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập năm... (không bao gồm nguồn NSNN đặt hàng, giao nhiệm vụ) |
Tải về 08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh dưới đây:
![]() |
08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh |
.png)
Chi tiết 08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 16 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định quản lý, hạch toán vay của ngân sách nhà nước như sau:
(i) Các khoản vay của NSNN được thực hiện trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định và được quản lý, hạch toán, kế toán trên tài khoản của ngân sách các cấp tương ứng.
- Trường hợp dự toán ngân sách địa phương được giao có các khoản vay trong nước và vay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại, trong quá trình thực hiện được phép giải ngân thêm nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, nhưng phải điều chỉnh giảm tương ứng số vay trong nước để bảo đảm tổng mức vay không vượt quá dự toán được giao; trong trường hợp không có khoản vay trong nước hoặc đã có khoản vay trong nước dẫn đến tổng mức vay vượt quá dự toán được giao thì địa phương báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
(ii) Các khoản vay bằng ngoại tệ được hạch toán kế toán theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định. Định kỳ vào đầu tháng, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh lại số dư nợ bằng Đồng Việt Nam của các cấp ngân sách theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định; đồng thời, số phát sinh chênh lệch tăng hoặc giảm (nếu có) tương ứng do đánh giá lại dư nợ được hạch toán, theo dõi riêng trên tài khoản chênh lệch tỷ giá (không hạch toán vào thu, chi ngân sách) để bảo đảm cân đối thu, chi ngân sách theo đúng tỷ giá đã hạch toán ngân sách tại thời điểm phát sinh khoản vay. Kết thúc năm ngân sách, Kho bạc Nhà nước xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá để hạch toán thu, chi NSNN theo quy định.
- Chủ dự án sử dụng nguồn vay ODA chịu trách nhiệm về việc xác định và áp dụng tỷ giá quy đổi khi đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hạch toán ghi thu và ghi chi các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định.
(iii) Hạch toán, kế toán các khoản phát hành, hoán đổi, mua lại công cụ nợ trong nước vào NSNN:
- Các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu, tín phiếu Kho bạc hoặc công trái xây dựng Tổ quốc được hạch toán kế toán theo giá trị mệnh giá.
- Trường hợp có phát sinh chênh lệch giá bán trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc so với giá trị mệnh giá, chênh lệch giữa giá trị mệnh giá gốc trái phiếu được mua lại so với giá mua lại, thì số chênh lệch được kế toán theo dõi trên tài khoản riêng; khi kết thúc năm, căn cứ vào số dư tài khoản riêng nêu trên, trường hợp chênh lệch dương thì hạch toán giảm tương ứng chi trả nợ lãi của ngân sách, trường hợp chênh lệch âm được hạch toán tăng chi trả nợ lãi của ngân sách.
- Đối với các khoản phát sinh chênh lệch giá trị mệnh giá của trái phiếu bị hoán đổi so với trái phiếu được hoán đổi, không hạch toán vào thu, chi NSNN; trường hợp chênh lệch dương thì hạch toán giảm dư nợ vay của ngân sách, trường hợp chênh lệch âm thì hạch toán tăng dư nợ vay của ngân sách ngay sau khi thực hiện hoán đổi trái phiếu.
XEM CHI TIẾT: >>> File word biểu mẫu về ngân sách nhà nước theo Thông tư 26/2026/TT-BTC
Xem thêm: >>> Toàn bộ biểu mẫu công khai ngân sách theo Thông tư 26/2026/TT-BTC




