Dựa trên quy định pháp luật để tiến hành giải đáp về: Chế độ thai sản dành cho lao động nam từ ngày 01/7/2025 và các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đang hưởng trợ cấp từ năm 2026
>> Thay đổi thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về đối tượng hưởng chế độ thai sản như sau:
Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
.....
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Điều 57. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
......
Như vậy, lao động nam là đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp triệt sản tại cơ sở khám chữa bệnh hoặc đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
Căn cứ Điều 53 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về chế độ thai sản lao động nam được hưởng như sau:
(i) Đối với trường hợp lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc thì thời gian hưởng chế độ thai sản được quy như sau:
- 05 ngày làm việc.
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
Lưu ý:
- Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp tại (i) phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định tại (i).
- Nếu cả 2 vợ chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người vợ chết thì người chồng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nếu người vợ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà chết thì người chồng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Nếu người chồng không nghỉ việc trong trường hợp này thì ngoài ngoài tiền lương, người chồng còn được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ kể từ ngày liền kề sau ngày người mẹ chết theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Nếu chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà vợ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Đối với các trường hợp trong phần lưu ý thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
(ii) Đối với trường hợp lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản tại cơ sở khám chữa bệnh thì chế độ thai sản được hưởng như sau:
Không quá 15 ngày và thời gian này sẽ tính luôn cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Về khoản trợ cấp được hưởng, quý khách hàng có thể tham khảo thêm tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>>>> Xem thêm: Điểm mới về chế độ thai sản cho nam từ tháng 7/2025.
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |

Chế độ thai sản dành cho lao động nam từ ngày 01/7/2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về các hành vi bị cấm như sau:
(i) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(iii) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(iv) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(v) Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(vi) Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(vii) Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(viii) Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(ix) Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
(x) Hành vi khác theo quy định của luật.





