Cập nhật chi tiết mức phạt hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp mới nhất. Quy định về tăng, giảm vốn điều lệ doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.
>> 08 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai
>> Tổng hợp các chính sách mới ban hành tháng 11/2025 cho doanh nghiệp
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Cập nhật mức phạt hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp mới nhất" chi tiết dưới đây:
Tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định giải thích vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Mức phạt hành vi kê khai vốn điều lệ doanh nghiệp được quy định như sau:
(i) Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
(ii) Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng.
(iii) Phạt tiền từ 40 – 60 triệu đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
(iv) Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.
(v) Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên.
Ngoài ra, còn buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp.
Như vậy, khai khống vốn điều lệ có thể bị xử phạt từ 20 - 100 triệu đồng tùy vào giá trị được khai khống.
(Căn cứ Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)
* Trên đây là mức phạt hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp mới nhất.
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp 2025 |
.png)
Cập nhật mức phạt hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về việc tăng, giảm vốn điều lệ doanh nghiệp cụ thể như sau:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
2. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
b) Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật này.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật này.
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty cổ phần bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
(ii) Ngành, nghề kinh doanh.
(iii) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần.
(iv) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của cổ đông sáng lập. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập.
(v) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
(vi) Cơ cấu tổ chức quản lý.
(vii) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
(viii) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
(ix) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
(x) Trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần.
(xi) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
(xii) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
(xiii) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Lưu ý:
- Điều lệ công ty khi đăng ký công ty cổ phần phải bao gồm họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức.
- Điều lệ công ty cổ phần được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.




.png)


