Dưới đây là cập nhật các khoản thu nhập miễn thuế TNDN năm 2026 quy định mới nhất và hướng dẫn cách xác định doanh thu để xét miễn thuế TNDN.
>> Cập nhật doanh thu không chịu thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026
>> Lưu ý khi sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Các khoản thu nhập miễn thuế TNDN năm 2026 bao gồm:
1. Thu nhập từ đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và sản xuất muối.
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, thủy sản được miễn thuế là thu nhập từ sản phẩm do đơn vị trực tiếp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, kể cả thanh lý sản phẩm, bán phế liệu, phế phẩm và sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ sản phẩm chế biến nông sản, thủy sản được miễn thuế nếu:
+ Giá trị nguyên liệu nông sản, thủy sản chiếm từ 30% trở lên trong giá thành;
+ Nguyên liệu đầu vào là nông sản, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế;
+ Sản phẩm không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Lưu ý: Sản phẩm đông lạnh (≤ -18°C), sản phẩm chín hoặc có pha gia vị được xác định là đã qua chế biến và phải xác định riêng thu nhập để được miễn thuế.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm (kể cả thử nghiệm có kiểm soát) được miễn thuế tối đa 03 năm kể từ khi phát sinh thu nhập. Trong đó:
- Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhưng không quá 03 năm;
- Thu nhập từ sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam, sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế 03 năm, phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên (không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản)
Doanh nghiệp được miễn thuế phải đáp ứng các điều kiện về lao động như sau:
+ Người khuyết tật (kể cả thương binh, bệnh binh) và người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
+ Người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Thu nhập được miễn thuế không bao gồm các khoản thu nhập khác theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề dành cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và đối tượng tệ nạn xã hội.
Cơ sở được miễn thuế phải thành lập hợp pháp theo quy định về giáo dục nghề nghiệp và có danh sách học viên thuộc các đối tượng nêu trên.Trường hợp cơ sở đào tạo cho cả đối tượng khác, thì thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ số học viên thuộc diện ưu tiên trên tổng số học viên của cơ sở.
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức nhận tài trợ phải được thành lập và hoạt động hợp pháp; việc tài trợ cho hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tài trợ, hỗ trợ không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, trong đó:
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon quy định tại khoản này là thu nhập của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành quy định tại khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
11. Thu nhập phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao (kể cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc) được miễn thuế, áp dụng đối với:
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam khi thực hiện tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các hoạt động tín dụng khác do Nhà nước giao.
- Ngân hàng Chính sách xã hội trong hoạt động cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
- Các quỹ, tổ chức của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận khi thực hiện nhiệm vụ được giao, như: quỹ bảo hiểm (xã hội, y tế, tiền gửi), quỹ hỗ trợ (nông dân, phụ nữ nghèo, người lao động, học nghề…), quỹ đầu tư phát triển, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ phát triển khoa học – công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm của Nhà nước, và các quỹ khác do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Lưu ý: Nếu các quỹ, tổ chức này có thu nhập khác ngoài thu nhập từ nhiệm vụ Nhà nước giao thì phần thu nhập đó phải kê khai và nộp thuế theo quy định.
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác, dùng để đầu tư phát triển cơ sở, và phần quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được miễn thuế, với điều kiện:
- Tỷ lệ thu nhập không chia tối thiểu 25% trên thu nhập tính thuế.
- Áp dụng đối với:
+ Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa;
+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập góp vốn, liên doanh, liên kết thành lập cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp xã hội hóa theo quyết định có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Nếu thu nhập không chia bị chia hoặc sử dụng sai mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định pháp luật.
13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được miễn thuế, bao gồm:
- Thu nhập từ dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thu nhập từ dịch vụ sự nghiệp công được Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm kinh phí do chưa tính đủ chi phí trong giá dịch vụ.
- Thu nhập từ dịch vụ sự nghiệp công thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập. Việc xác định loại dịch vụ sự nghiệp công nêu trên thực hiện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2025/NĐ-CP
15. Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam
16. Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
17. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (Xem hướng dẫn chi tiết tại Mục 2 bài viết)
(Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật số 141/2025/QH15), Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP))
Trên đây là các khoản thu nhập miễn thuế TNDN năm 2026.

Cập nhật các khoản thu nhập miễn thuế TNDN năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngưỡng thu nhập miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm là một trong những nội dung mới được nêu tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Cách xác định doanh thu để xét miễn thuế TNDN:
- Trường hợp doanh nghiệp đã hoạt động đủ năm: là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng: Tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề: Thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.
Lưu ý: Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế.
(Căn cứ Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
- Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà đáp ứng điều kiện tại Mục 2.1 thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tại Mục 2.1 thì được miễn thuế TNDN cho thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.
+ Số thuế TNDN được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026.
+ Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Mục 2.1.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)





