Thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 bao gồm thuế GTGT là 3% doanh và Thuế TNCN là 1,5% x (Doanh thu – 500 triệu) hoặc 15%, 17%, 20% x (doanh thu – chi phí) tùy theo mức doanh thu.
>> Thông báo thời hạn nộp thuế tháng 02/2026 của Thuế TP. Hồ Chí Minh
>> TPHCM lịch nộp thuế tháng 2/2026 chậm nhất ngày 23/2/2026
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/01/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 85/TB-CT về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 2026
MỚI: CÔNG VIỆC PHÁP LÝ CHO HỘ KINH DOANH TỪ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, KẾT THÚC (Tiện ích đang trong quá trình hoàn thiện)
Xem đầy đủ tại: Cập nhật quy định mới về thuế hộ kinh doanh 2026 (cập nhật tháng 02/2026)
Theo đó, cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 cụ thể như sau:
Hộ kinh doanh ăn uống 2026 có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Hộ kinh doanh ăn uống 2026 có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì tính thuế theo hướng dẫn sau:
|
Mức doanh thu |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
|
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng |
3% x Doanh thu |
Lựa chọn: 1,5% x (Doanh thu – 500 triệu) Hoặc: 15% x (Doanh thu - chi phí) |
|
Từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
3% x Doanh thu |
17% x (Doanh thu - chi phí) |
|
Trên 50 tỷ đồng |
3% x Doanh thu |
20% x (Doanh thu - chi phí) |
(Theo khoản 2 Điều 12 Luật thuế Giá trị gia tăng 2024 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 mới nhất (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN:
Là các khoản chỉ phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng tử, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
(ii) Các khoản chỉ không được trừ khi tính thuế TNCN:
- Khoản chỉ không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chỉ không có đủ hóa đơn, chứng tử theo quy định của pháp luật; - Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chỉ có tính chất tiền lương của cả nhân kinh doanh, nhôm cả nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chỉ có tính chất tiền lương đã tỉnh vào chi phí nhưng thực tế không chỉ trà hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chỉ khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khẩu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chỉ phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cả nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cả nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chỉ phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(iii) Doanh thu tính thuế TNCN
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Xem thêm tại Thông báo 85/TB-CT của Cục thuế và tham khảo Công văn 438/TCS9-NVDTPC ngày 9/2/2026 của Thuế cơ sở 9 Bắc Ninh.
>>TẢI VỀ<< Công văn 438/TCS9-NVDTPC ngày 9/2/2026 của Thuế cơ sở 9 Bắc Ninh
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 mới nhất.
Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 gồm tờ khai 01/CNKD và 01-2/BK-HĐKD quy định tại Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất




