Các sự kiện lịch sử ngày 19/5 là những dấu mốc quan trọng với dân tộc Việt Nam, tuy nhiên sự kiện nổi bất nhất là ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
>> Lịch viếng lăng Bác ngày 19 5 2025
>> Cập nhật các mốc thời gian trong tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025-2026 tại TP.HCM
Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau:
Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Theo đó, ngày 19/5 ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890) và là một trong những ngày lễ lớn ở Việt Nam theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, ngày 19/5 còn là ngày diễn ra các sự kiện lịch sử khác, sau đây là một số các sự kiện lịch sử ngày 19/5:
- 19/5/1941: Thành lập Mặt trận Việt Minh
- 19/5/1949: Chiến dịch sông Thao, đánh vào phòng tuyến của Pháp tại Lào Cai.
- 19/5/1956: Ngày truyền thống của nhà máy Z117.
- 19/5/1959: Xây dựng đường mòn Hồ Chí Minh.
- 19/5/1961: Ngày kỷ niệm Bộ đội biên phòng ở tỉnh Quảng Nam.
- 19/5/1990: Khánh thành bảo tàng Hồ Chí Minh tại Hà Nội.
- 19/5/2011: Thành lập Trung tâm Phát thanh và Truyền hình của Quân đội
Như vậy, ngày 19/5 là ngày diễn ra rất nhiều sự kiện lịch sử của Việt Nam.
Lưu ý: Nội dung giải đáp về “Các sự kiện lịch sử ngày 19/5 chi tiết” chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File Excel tính và đếm ngược ngày đến các dịp lễ, tết năm 2025 |
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm 2025 |
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất |

Các sự kiện lịch sử ngày 19/5 chi tiết (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương của người lao động như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Theo đó, các ngày nghỉ lễ của người lao động bao gồm: Tết Dương lịch, tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, ngày Quốc khánh và Giỗ Tổ Hùng Vương âm lịch.
Thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau:
(i) Thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
(ii) Thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần do người sử dụng lao động quy định nhưng phải thông báo cho người lao động biết, trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
(iii) Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện thời giờ làm việc 40 giờ/tuần đối với người lao động.
(Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019)







