Các loại thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng từ ngày 01/7/2026. Cập nhật một số Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng hiện hành.
>> Điều kiện khởi công công trình theo Luật xây dựng 2025
>> Điều kiện khởi công xây dựng công trình từ ngày 1/07/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Các loại thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 10/12/2025, Quốc hội chính thức thông qua Luật Xây dựng 2025 thay thế Luật Xây dựng 2014 tại Kỳ hợp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 95 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tải về Luật Xây dựng 2025 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15)
Tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng 2025 quy định về các loại thiết kế xây dựng như sau:
- Thiết kế sơ bộ.
- Thiết ế cơ sở.
- Thiết kế FEED.
- Thiết kế kỹ thuật.
- Thiết kế bản vẽ thi công.
- Thiết kế khác (nếu có).
Trên đây là nội dung “Các loại thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025”.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 19 Luật Xây dựng 2025 quy định:
Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt.Lưu ý: Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
XEM THÊM:
>>> Toàn văn Luật Xây dựng 2025 được quốc hội thông qua ngày 10/12/2025
>>> Đối tượng được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Xây dựng 2025
>>> Điều kiện khởi công công trình theo Luật xây dựng 2025

Các loại thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 20 Luật Xây dựng 2025 quy định về yêu cầu đối với thiết kế xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:
Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.
2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.
3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 bao gồm:
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.




.png)


