Cá nhân cư trú là cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch/12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
>> Chi tiết cách xác định tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 và ví dụ minh họa
>> Tải mẫu phiếu nhập kho, xuất kho 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(1) Cá nhân cư trú là gì?
Cá nhân cư trú là người đáp ứng 01 trong các điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Điều kiện 2: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(2) Cá nhân không cư trú là gì?
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú nêu trên.
(Theo khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
>>Xem chi tiết cách xác định cá nhân cư trú, không cư trú tại công việc pháp lý: Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
(3) Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
(Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Cá nhân cư trú là gì, cá nhân không cư trú là gì theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 - Ảnh minh họa
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Cụ thể cách tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
(Xem thêm: Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026)
Lưu ý: Tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng. Trong đó:
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT (9,5%) không vượt quá 50,6 triệu đồng/tháng (20 lần lương cơ sở từ 1/7/2026).
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (1%) không vượt quá 20 lần lương tối thiểu vùng tương ứng như sau:
Vùng I: 106,2 triệu
Vùng II: 94,6 triệu
Vùng III: 82,8 triệu
Vùng IV: 74 triệu
Ta có, công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo biểu thuế 05 bậc như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
>>Xem ví dụ cách tính thuế TNCN chi tiết tại bài viết: Cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương, tiền công kèm ví dụ minh họa
>>Xem thêm hướng dẫn tính thuế TNCN đối với các nguồn thu nhập khác tại bài viết: Tổng hợp cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả nguồn thu nhập
Đối với cá nhân không cư trú, cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương, tiền công sẽ chính thức áp dụng theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Theo đó, Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Hay nói một cách dễ hiểu, thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú là 20% tổng số tiền lương họ nhận được.
(Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Trên đây là toàn bộ giải đáp về "Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì? Cách tính thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.





