Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải mẫu phiếu nhập kho, xuất kho 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu phân bổ công cụ dụng cụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Tải Mẫu 06 - LĐTL Thông tư 99/2025/TT-BTC Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
Mẫu phiếu nhập kho, xuất kho mới nhất 2026 là mẫu 01 - VT và mẫu 02 - VT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tải file word mẫu phiếu nhập kho, xuất kho 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu phiếu nhập kho - Mẫu 01 - VT Thông tư 99/2025/TT-BTC
|
Đơn vị: ................ |
Mẫu số: 01 - VT |
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày.... tháng..... năm....
Số: ……..….
Nợ: ….….….
Có: …….…..
- Họ và tên người giao:...........................................................................................................
- Theo …………………… số ....... ngày …… tháng …. năm …… của ........................................
Nhập tại kho: ………………………………….. địa điểm .............................................................
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
|
|
|
Theo chứng từ |
Thực nhập |
Đơn giá |
Thành tiền |
||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
x |
|
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): ......................................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo: ........................................................................................
|
|
|
|
Ngày... tháng... năm... |
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
>>TẢI VỀ<< Mẫu phiếu xuất kho - Mẫu 02 - VT Thông tư 99/2025/TT-BTC
|
Đơn vị: ................ |
Mẫu số: 02 - VT |
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày.... tháng..... năm ……
Số: ……..….
Nợ: ….….….
Có: …….…..
- Họ và tên người nhận hàng: ………………………………. Địa chỉ (bộ phận)..............................
- Lý do xuất kho: ....................................................................................................................
- Xuất tại kho (ngăn lô): ………………………………….. Địa điểm .............................................
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
Yêu cầu |
Thực xuất |
||||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):................................................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo:...................................................................................................
|
|
|
|
Ngày... tháng... năm.. |
|
|
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|||
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
Trên đây là nội dung “Tải mẫu phiếu nhập kho xuất kho 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC”.

Tải mẫu phiếu nhập kho xuất kho theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Hướng dẫn lập mẫu phiếu nhập kho - Mẫu 01 - VT
|
1. Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán. 2. Phương pháp và trách nhiệm ghi Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê. Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho; tên kho; địa điểm kho nhập. Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập). Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho. Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn,... tùy theo qui định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập. Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập cùng một phiếu nhập kho. Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ. Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1 lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ (Đối với trường hợp phiếu nhập kho lập bằng bản cứng). |
(ii) Hướng dẫn lập mẫu phiếu xuất kho - Mẫu 02 – VT
|
1. Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. 2. Phương pháp và trách nhiệm ghi Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng. Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. - Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. - Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng. - Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu). - Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của doanh nghiệp) và tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3). Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho. Dòng "Tổng số tiền viết bằng chữ": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên). Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu. Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán. Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng. |
XEM CHI TIẾT: >>> File word toàn bộ 33 mẫu chứng từ 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC





