Theo quy định mới từ 1/7/2026, nhiều khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như lãi tiền gửi, kiều hối, lương hưu, học bổng, chuyển nhượng nhà đất và nhiều trường hợp khác.
>> Tổng hợp 03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026
Từ 1/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ hoàn toàn thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, các khoản miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 bao gồm:
|
Nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN |
Nội dung |
|
1. Bất động sản giữa người thân |
Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ chồng; cha mẹ - con; ông bà - cháu; anh chị em ruột... |
|
2. Nhà, đất duy nhất |
Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân tại Việt Nam. |
|
3. Đất đai |
Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao; chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất. |
|
4. Nông nghiệp, ngư nghiệp |
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. |
|
5. Tiền lãi và bảo hiểm |
Lãi tiền gửi ngân hàng; lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. |
|
6. Kiều hối |
Thu nhập từ tiền gửi về từ nước ngoài. |
|
7. Tiền lương, tiền công được miễn |
Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. (Xem thêm: Tiền làm thêm giờ bao nhiêu được miễn thuế TNCN 2026?) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. |
|
8. Lương hưu |
Tiền lương hưu do BHXH chi trả; thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện. |
|
9. Học bổng |
Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ các chương trình khuyến học hợp pháp trong và ngoài nước. |
|
10. Bồi thường, trợ cấp |
Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật. |
|
11. Từ thiện, nhân đạo |
Thu nhập nhận từ quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo hợp pháp hoặc từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo. |
|
12. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu được thương mại hóa. |
|
13. Khởi nghiệp sáng tạo |
Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. |
|
14. Môi trường, tín chỉ carbon |
Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh. |
|
15. Đối tượng đặc biệt |
Chuyên gia nước ngoài làm việc trong dự án ODA không hoàn lại; người Việt Nam làm việc tại cơ quan Liên hợp quốc ở Việt Nam; người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc. |
|
16. Chủ doanh nghiệp |
Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. |
(Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Ngoài ra, một số trường hợp miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 đặc biệt khác:
|
Trường hợp |
Mức miễn |
|
Cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau: -Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; - Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; - Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. Cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. |
Miễn thuế TNCN 5 năm đối với tiền lương, tiền công |
|
Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 2 năm trở lên |
Miễn thuế TNCN |
(Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Trên đây là tổng hợp các khoản miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Xem thêm các bài viết về: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026
Cập nhật các khoản miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 (Ảnh minh họa)
Theo đó, một trong những nội dung nổi bật tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 là mức chi tiền ăn ca 1,2 triệu đồng/tháng miễn thuế TNCN 2026.
Đồng thời, theo phản hồi của Bộ Tài chính tại Công văn 7257/BTC-CST năm 2026, quy định về tiền ăn ca 2026 chịu thuế TNCN như sau:
- Trường hợp công ty không tổ chức bữa ăn mà chi trả bằng tiền thì mức chi tiền ăn ca từ 1,2 triệu đồng/người trên/tháng trở xuống được miễn thuế TNCN. Phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp công ty tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Xem chi tiết tại bài viết: Tiền ăn ca 1,2 triệu đồng/tháng miễn thuế TNCN 2026, Bộ Tài chính nói gì?
Tiền lương làm ca đêm được miễn thuế TNCN 2026 là tiền lương công ty trả cho người lao động làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Các khoản tiền lương, tiền công Công ty trả cho thời gian làm việc ca đêm ngoài thời gian nêu trên và không phải tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN 2026.
Ngoài ra, thu nhập từ tiền lương làm ca đêm phải được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi (vì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập).
Nếu người lao động là cá nhân cư trú thì áp dụng từ 01/01/2026, Nếu người lao động là cá nhân không cư trú thì áp dụng từ 01/7/2026.
Xem chi tiết tại bài viết: Điều kiện tiền lương làm ca đêm được miễn thuế TNCN 2026





