Theo dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 2027 thì mức lương tối thiểu vùng cao nhất là 5.700.000 đồng đối với vùng I và thấp nhất là 4.040.000 đối với vùng IV.
>> Tải về dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 (thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
>> Đã có lịch nghỉ lễ 2/9 2026 cho người lao động chính thức (5 ngày liên tục)
Ngày 20/7/2026, Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ đã công bố dự thảo Nghị định Quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động (thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 2027
>>TẢI VỀ<< Tờ trình Chính phủ dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 2027
Căn cứ Điều 3 Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027, lương tối thiểu vùng từ 2027 dự kiến như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.700.000 |
27.400 |
|
Vùng II |
5.080.000 |
24.400 |
|
Vùng III |
4.450.000 |
21.400 |
|
Vùng IV |
4.040.000 |
19.400 |
- Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027.
- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng từ 2027 theo dự thảo mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh thành phố
Từ 10/9/2026, mức phạt tiền doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối như sau:
- Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng: Vi phạm từ 01 - 10 người lao động
- Phạt tiền từ 60 - 100 triệu đồng: Vi phạm từ 11 - 50 người lao động
- Phạt tiền từ 100 - 150 triệu đồng: Vi phạm từ 51 người lao động trở lên
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026), quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Điều 23. Vi phạm quy định về tiền lương
…
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
…
Lưu ý:
- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Theo đó, doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng.
Ngoài ra, buộc doanh nghiệp trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)






