Hệ số trượt giá là tên gọi khác của hệ số điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng BHXH. Dưới đây là bảng tổng hợp hệ số trượt giá BHXH qua các năm theo Công văn 340/BHXH-CSXH.
>> Tải về Phụ lục Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
>> Tải về Nghị định 85/2026/NĐ-CP PDF về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Hệ số trượt giá là tên gọi khác của hệ số điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng BHXH. Hệ số này có ý nghĩa quan trọng trong việc bù đắp lại sự mất giá của đồng tiền. Theo đó, để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH, mức tiền lương và thu nhập đóng BHXH của người tham gia sẽ được nhân thêm với hệ số trượt giá BHXH.
Theo Công văn 340/BHXH-CSXH, căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ và khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ về công thức xác định hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Dưới đây là bảng tổng hợp hệ số trượt giá BHXH qua các năm:
|
Năm |
Hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) |
Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH (quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP) |
|
Trước năm 1995 |
5,81 |
|
|
1995 |
4,91 |
|
|
1996 |
4,65 |
|
|
1997 |
4,50 |
|
|
1998 |
4,18 |
|
|
1999 |
4,01 |
|
|
2000 |
4,07 |
|
|
2001 |
4,09 |
|
|
2002 |
3,94 |
|
|
2003 |
3,81 |
|
|
2004 |
3,54 |
|
|
2005 |
3,27 |
|
|
2006 |
3,05 |
|
|
2007 |
2,81 |
|
|
2008 |
2,29 |
2,29 |
|
2009 |
2,14 |
2,14 |
|
2010 |
1,96 |
1,96 |
|
2011 |
1,65 |
1,65 |
|
2012 |
1,51 |
1,51 |
|
2013 |
1,42 |
1,42 |
|
2014 |
1,36 |
1,36 |
|
2015 |
1,36 |
1,36 |
|
2016 |
1,32 |
1,32 |
|
2017 |
1,28 |
1,28 |
|
2018 |
1,23 |
1,23 |
|
2019 |
1,20 |
1,20 |
|
2020 |
1,16 |
1,16 |
|
2021 |
1,14 |
1,14 |
|
2022 |
1,11 |
1,11 |
|
2023 |
1,07 |
1,07 |
|
2024 |
1,03 |
1,03 |
|
2025 |
1,00 |
1,00 |
|
2026 |
1,00 |
1,00 |
Trên đây là bảng tổng hợp hệ số trượt giá BHXH qua các năm.

Bảng tổng hợp hệ số trượt giá BHXH qua các năm
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
File excel dưới đây dùng để tính tiền BHXH một lần trong 02 trường hợp có số tháng đóng BHXH trên 12 và chưa đủ 12 tháng.
>>TẢI VỀ<< File Excel tính tiền BHXH một lần 2026 theo hệ số trượt giá năm 2026
>> Xem hướng dẫn sử dụng File Excel tính tiền BHXH một lần 2026 tại bài viết File Excel tính tiền BHXH một lần 2026 theo hệ số trượt giá mới nhất
Tỷ lệ đóng BHXH 2026 và các bảo hiểm bắt buộc khác gồm Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2026 của tất cả các đối tượng vẫn không có gì thay đổi so với năm 2025. Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH 2026 và BHYT, BHTN được tổng hợp trong “Bảng tỷ lệ đóng BHXH 2026” dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Đơn cử tỷ lệ đóng BHXH 2026 của một số đối tượng phổ biến như sau:
- Đối với người lao động Việt Nam
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Đối với người lao động nước ngoài
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
>> Xem thêm tại các công việc pháp lý sau:





