Bảng giá gas hôm nay ngày 14/4/2026 áp dụng theo bảng giá do PetroVietNam và công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam áp dụng từ 13/4/2026.
>> Cập nhật giá gas tháng 4/2026 (giá gas mới nhất hôm nay 30/4)
>> Hướng dẫn xác thực sim Viettel chính chủ
Tổng công ty Gas Petrolimex đã công bố bảng giá bán lẻ Gas Petrolimex mới nhất như sau:
|
Khu vực |
Bình 12 kí |
Bình 48 kí |
|
Hà Nội |
629.208 |
2.516.832 |
|
Hải Phòng |
638.928 |
2.540.160 |
|
Đà Nẵng |
596.000 |
2.299.000 |
|
Hồ Chí Minh |
612.000 |
2.444.000 |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
Đồng thời Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam đã công bố bảng giá bán lẻ gas áp dụng từ ngày 13/4/2026 (cũng là bảng giá gas hôm nay ngày 14/4/2026) như sau:
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Hiệu lực từ |
|
Hà Nội |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Bắc Ninh |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Hải Phòng |
594.404 VNĐ |
2.229.015 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Quảng Ninh |
621.104 VNĐ |
2.329.140 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Hưng Yên |
587.708 VNĐ |
2.203.905 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Ninh Bình |
592.340 VNĐ |
2.221.275 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Thanh Hóa |
620.780 VNĐ |
2.327.925 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Thái Nguyên |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Phú Thọ |
615.396 VNĐ |
2.307.735 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Lạng Sơn |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Tuyên Quang |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Cao Bằng |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Lào Cai |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Sơn La |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Điện Biên |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Lai Châu |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Đà Nẵng |
652.444 VNĐ |
2.446.665 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Thừa Thiên - Huế |
612.000 VNĐ |
2.295.000 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Quảng Trị |
600.000 VNĐ |
2.250.000 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Hà Tĩnh |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Nghệ An |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Hồ Chí Minh |
640.081 VNĐ |
2.400.259 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Đồng Nai |
640.081 VNĐ |
2.400.259 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Tây Ninh |
618.076 VNĐ |
2.317.770 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Đồng Tháp |
634.284 VNĐ |
2.378.507 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Vĩnh Long |
634.284 VNĐ |
2.378.507 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Cần Thơ |
634.284 VNĐ |
2.378.507 VNĐ |
13/04/2026 |
|
An Giang |
634.284 VNĐ |
2.378.507 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Cà Mau |
634.284 VNĐ |
2.378.507 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Quảng Ngãi |
635.757 VNĐ |
2.384.030 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Gia Lai |
635.757 VNĐ |
2.384.030 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Khánh Hòa |
635.757 VNĐ |
2.384.030 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Lâm Đồng |
635.757 VNĐ |
2.384.030 VNĐ |
13/04/2026 |
|
Đắk Lắk |
635.757 VNĐ |
2.384.030 VNĐ |
13/04/2026 |
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Bảng giá gas hôm nay ngày 14/4/2026"

Bảng giá gas hôm nay ngày 14/4/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 87/2018/NĐ-CP, cửa hàng bán lẻ LPG chai muốn kinh doanh phải đáp ứng được 03 điều kiện sau:
(i) Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
(ii) Có hợp đồng tối thiểu 1 năm bán LPG chai với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định 87/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp cửa hàng trực thuộc của thương nhân.
(iii) Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 32 Nghị định 87/2018/NĐ-CP, cửa hàng bán lẻ LPG chai có các quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Không mua, bán LPG chai và chai LPG không có nguồn gốc xuất xứ, không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, không phù hợp với hợp đồng.
2. Lựa chọn và treo biểu hiệu, biểu tượng của thương nhân mà cửa hàng ký hợp đồng bán LPG chai.
3. Chỉ được bán LPG chai của thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực mà cửa hàng đã ký hợp đồng còn hiệu lực; không bán LPG chai mini không đảm bảo an toàn theo quy định.
4. Không chiếm giữ chai LPG của các thương nhân kinh doanh LPG ngoài hợp đồng mà cửa hàng đã ký.
5. Niêm yết giá bán LPG chai và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng chai LPG bán cho khách hàng.
6. Thực hiện chế độ ghi chép và xuất hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính.
7. Tuân thủ các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
8. Các chai LPG khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký.
9. Kiểm tra độ kín của van chai, các đầu nối và ống mềm sau khi lắp đặt mới hoặc thay chai LPG xong, có sự chứng kiến quá trình kiểm tra và ký tên xác nhận vào biên bản giao nhận của khách hàng sử dụng.
10. Chỉ được thay thế, cung cấp cho khách hàng các loại phụ kiện đảm bảo an toàn khi sử dụng và là loại chuyên dùng cho sử dụng với LPG; các ống mềm phải là loại ngăn ngừa hoặc có bảo vệ được khỏi sự xâm hại của loài gặm nhấm.
11. Phải cung cấp tài liệu hướng dẫn và hướng dẫn trực tiếp các thông tin cần thiết về an toàn khi sử dụng LPG, các biện pháp đề phòng, các bước xử lý khi LPG rò rỉ; quy trình sử dụng bếp ga, chai chứa và các phụ kiện kèm theo cho khách hàng sử dụng bếp ga, chai LPG của cửa hàng. Thông báo cho khách hàng sử dụng biết các thông tin sau:
a) Các thông tin chi tiết về chai LPG mà khách hàng sử dụng được cung cấp: Nguồn gốc xuất xứ, niêm phong đúng quy cách, nhãn hiệu hàng hóa, khối lượng LPG và thời hạn kiểm định chai LPG;
b) Khi phát hiện chai LPG không bảo đảm an toàn, có nguy cơ gây cháy nổ (mùi LPG phát tán ra ngoài do van, phụ kiện không đảm bảo độ kín) phải ngừng sử dụng, báo ngay cho cửa hàng LPG đến khắc phục kịp thời;
c) Trường hợp khách hàng chuyển sang dùng chai LPG của thương nhân khác hoặc khi không có nhu cầu sử dụng chai LPG, khách hàng sử dụng phải thông báo cho cửa hàng bán LPG để cửa hàng LPG thu hồi chai LPG.
12. Lập sổ hoặc cơ sở dữ liệu điện tử ứng dụng công nghệ thông tin theo dõi chai LPG bán tại cửa hàng. Tại sổ theo dõi hoặc cơ sở dữ liệu điện tử phải có các thông tin sau về chai chứa: chủ sở hữu, loại chai, số sê ri chai, hạn kiểm định trên chai, nơi nhập chai chứa cho cửa hàng, ngày nhập, tên và địa chỉ khách hàng sử dụng, ngày giao chai cho khách hàng.
13. Chủ cửa hàng, nhân viên làm việc tại cửa hàng phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
14. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn, phòng cháy và chữa cháy, quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.







