PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP hướng dẫn khách hàng sử dụng sim Viettel xác thực sim chính chủ app My Viettel.
>> Hướng dẫn xác thực sim MobiFone chính chủ để cập nhật lên VNeID
>> Thuê bao di động đăng ký bằng CMND 9 số phải bổ sung xác thực sinh trắc học
Từ ngày 15/4/2026, theo quy định mới tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN thì tất cả thuê bao di động phải bảo đảm thông tin cá nhân trùng khớp hoàn toàn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gồm 4 trường dữ liệu cơ bản: số định danh cá nhân, họ tên, ngày tháng năm sinh và sinh trắc học khuôn mặt. Trường hợp không thực hiện chuẩn hóa, số điện thoại đang sử dụng có thể bị khóa và thu hồi sau 60 ngày.
Để tránh gián đoạn liên lạc, người dùng đang sử dụng chứng minh nhân dân cũ hoặc có thông tin chưa chính xác nên chủ động cập nhật qua ứng dụng chính thức của nhà mạng. Riêng các thuê bao đã đăng ký bằng thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip với thông tin đầy đủ, chính xác từ trước thì không cần thực hiện thêm thủ tục.
Dưới đây là hướng dẫn 06 bước xác thực sim Viettel chính chủ:
- Bước 01: Mở và đăng nhập vào ứng dụng My Viettel

- Bước 02: Chọn "Xác thực thông tin TB"

- Bước 03: Chụp ảnh giấy tờ và chân dung

- Bước 04: Kiểm tra thông tin giấy tờ

- Bước 05: Ký xác nhận và tích chọn "Tôi cam kết thông tin đã khai là đúng" sau đó bấm chọn "Tiếp tục"

- Bước 06: Chọn "Hoàn tất"

>> Xem thêm: Hướng dẫn xác thực sim MobiFone chính chủ để cập nhật lên VNeID
Trên đây là toàn bộ thông tin về "Hướng dẫn xác thực sim Viettel chính chủ"

Hướng dẫn xác thực sim Viettel chính chủ (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định nguyên tắc thực hiện xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất từ ngày 15/4/2026 như sau:
- Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao trên cơ sở đánh giá, phân loại các số thuê bao di động căn cứ theo giấy tờ mà tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động và theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu nhận, xử lý dữ liệu cá nhân khi thực hiện hoạt động xác thực thông tin thuê bao có nghĩa vụ thiết lập và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình, cơ chế giám sát khi xử lý, xác thực thông tin thuê bao tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
- Doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đăng ký thông tin thuê bao mới kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực sau khi số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.
- Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác) đối với số thuê bao di động có hoạt động thay đổi thiết bị không thực hiện xác thực thông tin hoặc xác thực thông tin không đầy đủ, không chính xác theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Căn cứ Điều 19 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, quy định về thông tin thuê bao di động mặt đất như sau:
Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
Thông tin thuê bao di động mặt đất bao gồm:
1. Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu hoặc số định danh điện tử.
2. Địa chỉ trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao.
3. Số thuê bao viễn thông.
4. Thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp:
a) Thông tin trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao;
b) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao;
c) Ảnh chân dung người đăng ký thông tin thuê bao có thời gian (ngày, giờ) chụp;
d) Bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao di động mặt đất.
5. Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện đăng ký thông tin thuê bao; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm (với hình thức đăng ký thông tin thuê bao trực tiếp).
6. Bản số hoá hợp đồng theo mẫu hoặc hợp đồng theo mẫu.






