Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ đối với nhà xưởng cho thuê theo Công văn 2474?
Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ như sau:
Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
…
5. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
...
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ như sau:
Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình:
1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
...
Căn cứ Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định phương pháp trích khấu hao TSCĐ như sau:
Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
…
3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
...
Đồng thời, tại Công văn 2474/DAN-QLDN2 năm 2025 tải về của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xác định thời gian trích khấu hao. Theo đó, xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ đối với nhà xưởng cho thuê như sau:
- Trường hợp công trình có nhiều hạng mục mà mỗi hạng mục thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Theo quy định tại Điều 10 và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Theo đó, khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản nhà cửa, vật kiến trúc như sau:
Danh mục các nhóm tài sản cố định | Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) | Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
G - Nhà cửa, vật kiến trúc | ||
1. Nhà cửa loại kiên cố. | 25 | 50 |
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... | 6 | 25 |
3. Nhà cửa khác. | 6 | 25 |
... | ... | ... |
7. Các vật kiến trúc khác | 5 | 10 |
Căn cứ khung thời gian trích khấu hao nêu trên, Công ty căn cứ quy mô kết cấu công trình, hạng mục công trình thực tế và tự quyết định thời gian trích khấu hao theo từng hạng mục công trình: Nhà Văn phòng vào nhóm “nhà cửa loại kiên cố”; Nhà xưởng vào nhóm tài sản “nhà cửa khác”; Nhà để xe 02 bánh vào nhóm “nhà để xe”; các công trình phụ trợ có liên quan khác vào nhóm “các vật kiến trúc khác” và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
Trên đây là nội dung "Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ đối với nhà xưởng cho thuê theo Công văn 2474?"
>> Xem thêm Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định cho doanh nghiệp quốc phòng an ninh từ năm 2026?

Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ đối với nhà xưởng cho thuê theo Công văn 2474? (Hình từ Internet)
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định hiện nay?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định phương pháp khấu hao tài sản cố định như sau:
Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
1. Các phương pháp trích khấu hao:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.
b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
...
Như vậy, các phương pháp khấu hao tài sản cố định hiện nay là:
(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng.
(2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
(3) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Khoản trích khấu hao TSCĐ có tính là chi phí hợp lý không?
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
...
Như vậy, thông thường các khoản trích khấu hao tài sản cố định sẽ được tính là chi phí hợp lý.
Tuy nhiên, khoản trích phần khấu hao TSCĐ không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật thì sẽ không được tính là chi phí hợp lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];