Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185?

08:00 | 06/06/2026
Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185?
  2. Thời gian công tác theo hợp đồng lao động của người không chuyên trách cấp xã có được tính hưởng trợ cấp?
  3. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như thế nào?
  4. Có tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế không?

Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185?

Ngày 26/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.

Theo đó, thông tin từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Như vậy, từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách.

Ngoài việc quy định rõ số lượng và chức danh, Nghị định còn bổ sung chế độ, chính sách đối với lực lượng này. Theo Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, đồng thời được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, hòa giải ở cơ sở, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Về phụ cấp, khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp hàng tháng. Trong đó, thôn từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố từ 1.000 hộ trở lên hoặc thuộc khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn quốc phòng trọng điểm, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8 lần mức lương cơ sở; các trường hợp còn lại được khoán 6,5 lần mức lương cơ sở.

So với khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, trước đây quy định chỉ giới hạn không quá 03 chức danh hưởng phụ cấp hàng tháng và vẫn cho phép địa phương bố trí thêm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

*Trên đây là thông tin chi tiết Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185?

Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185?

Từ 26 05 2026, mỗi thôn tổ dân phố chỉ còn tối đa 03 cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 185? (Hình từ Internet)

Thời gian công tác theo hợp đồng lao động của người không chuyên trách cấp xã có được tính hưởng trợ cấp?

Ngày 02/12/2025, Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 3894/SNV-XDCQ năm 2025 về việc người hoạt động không chuyên trách nghỉ hưởng chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Tải về Công văn 3894/SNV-XDCQ năm 2025

Theo đó, nội dung Công văn 3894/SNV-XDCQ năm 2025 người hoạt động không chuyên trách nghỉ hưởng chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Viên chức 2010 quy định vị trí việc làm như sau:

Vị trí việc làm
1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
...

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
…
5. Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
...

Căn cứ theo các quy định trên, thì trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hình thức hợp đồng lao động, không phải là cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức 2025 và Luật Viên chức 2010.

Do đó, thời gian làm việc ký hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập không được tính vào thời gian công tác để tính trợ cấp theo quy định.

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định thì cách xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Có tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế không?

Căn cứ điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…

Đối chiếu quy định tại Nghị định 154/2025NĐ/CP, trợ cấp tinh giản biên chế có thể được hiểu là một dạng trợ cấp thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi, được chi trả theo chính sách của Nhà nước khi sắp xếp, tổ chức lại bộ máy.

Do đó, về nguyên tắc, không tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất