Từ 01/7/2025, những đơn vị hành chính cấp tỉnh nào không còn sau sáp nhập (dự kiến)?
Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XIII
Tại mục 8 Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 có quy định:
8. Thống nhất chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước liên quan đến các quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; các quy định về chính quyền địa phương phục vụ việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; bảo đảm hoàn thành trước ngày 30/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025; quy định thời gian chuyển tiếp để bảo đảm hoạt động thông suốt, không gián đoạn, phù hợp với lộ trình dự kiến sắp xếp, sáp nhập.
Theo quy định trên, đề án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, cả nước sẽ còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập. Trong đó, các đơn vị hành chính cấp tỉnh không còn sau sáp nhập bao gồm:
- Tỉnh Tuyên Quang.
- Tỉnh Yên Bái.
- Tỉnh Bắc Kạn.
- Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tỉnh Hoà Bình.
- Tỉnh Bắc Giang.
- Tỉnh Thái Bình.
- Tỉnh Hải Dương.
- Tỉnh Hà Nam.
- Tỉnh Nam Định.
- Tỉnh Quảng Bình.
- Tỉnh Quảng Nam.
- Tỉnh Kon Tum.
- Tỉnh Bình Định.
- Tỉnh Ninh Thuận.
- Tỉnh Đắk Nông.
- Tỉnh Bình Thuận.
- Tỉnh Phú Yên.
- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tỉnh Bình Dương.
- Tỉnh Bình Phước.
- Tỉnh Long An.
- Tỉnh Sóc Trăng.
- Tỉnh Hậu Giang.
- Tỉnh Bến Tre.
- Tỉnh Trà Vinh.
- Tỉnh Tiền Giang.
- Tỉnh Bạc Liêu.
- Tỉnh Kiên Giang.

Những đơn vị hành chính cấp tỉnh nào không còn do sáp nhập? Hình từ Internet)
Xác định tên gọi các đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 4 Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, Xác định tên gọi các đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập phải tuân thủ những nguyên tắc như sau:
- Việc đặt tên cho ĐVHC sau sắp xếp phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, cân nhắc thận trọng các yếu tố truyền thống, lịch sử, văn hóa.
- Ưu tiên sử dụng một trong các tên gọi của các ĐVHC trước khi sáp nhập để đặt tên cho ĐVHC hình thành mới, hạn chế tối đa tác động ảnh hưởng tới người dân, doanh nghiệp do phải chuyển đổi giấy tờ, chỉ dẫn địa lý liên quan đến cấp tỉnh.
- Tên gọi của ĐVHC mới cần dễ nhận diện, ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ, bảo đảm tính hệ thống, khoa học và phát huy được lợi thế so sánh của địa phương, phù hợp với xu thế hội nhập.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương thống nhất nhận thức, có trách nhiệm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân địa phương; góp phần giữ gìn, phát huy được giá trị lịch sử, truyền thống, văn hóa và tinh thần đoàn kết của Nhân dân đối với ĐVHC mới sau sắp xếp.
- Nghiên cứu đặt tên của xã, phường theo số thứ tự hoặc theo tên của ĐVHC cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin.
Tên của xã, phường mới sau sắp xếp không được trùng với tên của ĐVHC cùng cấp hiện có trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc phạm vi tỉnh, thành phố dự kiến thành lập theo định hướng sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Danh sách các Chi cục Thuế khu vực trên cả nước hiện nay?
Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực được ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 có nội dung như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Theo đó, hiện nay có 20 Chi cục Thuế khu vực quản lý địa bàn các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên cả nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];