Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không?

Nguyễn Trường Thành 1,085 lượt xem
00:20 | 30/01/2026
Hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế để nộp thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không? Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không?
  2. Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?
  3. Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ 1/1/2026 sẽ chính thức xóa bỏ thuế khoán. Theo đó các hộ kinh doanh sẽ nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế
...
2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
...

Theo quy định trên, thì phương pháp khấu trừ thuế GTGT sẽ áp dụng với những cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế toán kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định.

Tuy nhiên, các hộ kinh doanh không thuộc đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế dù cho hộ kinh doanh đó có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.

Như vậy, từ 1/1/2026, sau khi bỏ thuế khoán hộ kinh doanh sẽ không được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà thay vào đó các hộ kinh doanh sẽ phải chuyển qua nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không?

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT sau khi bỏ thuế khoán không? (hình từ internet)

Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Theo quy định trên, các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 500 triệu trở xuống sẽ thuộc nhóm đối tượng không phải chịu thuế GTGT. Như vậy, từ 1/1/2026 mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh là trên 500 triệu đồng.

Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Hộ gia đình làm muối

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến

- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp

Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất