Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 268 lượt xem
15:20 | 28/06/2025
Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào? Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe không thuộc nhóm bảo hiểm xã hội có chịu thuế giá trị gia tăng không?
Nội dung chính
  1. Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?
  2. Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
  3. Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe không thuộc nhóm bảo hiểm xã hội có chịu thuế giá trị gia tăng không?

Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì việc truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

(1) Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước.

- Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước.

- Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(3) Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì những hành vi bị cấm gồm những hành vi sau đây:

(1) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(4) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(5) Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

(6) Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

(7) Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(8) Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(9) Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

(10) Hành vi khác theo quy định của luật.

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe không thuộc nhóm bảo hiểm xã hội có chịu thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về những đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất.
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
...

Như vậy, đối với bảo hiểm sức khỏe thuộc nhóm đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng theo đó khi kinh doanh dịch vụ bảo hiểm sức khỏe thì người kinh doanh sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất