Triển khai Nghị định 230 các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 2151?
Ngày 29/10/2025, Thuế thành phố Đà Nẵng đã có Công văn 2151/DAN-CNTK năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 230/2025/NĐ-CP các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Tải về Công văn 2151/DAN-CNTK năm 2025
Thực hiện chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 4225/CT-CS năm 2025 và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn 3292/VP-KT ngày 17/10/2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất Đai 2024, Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện:
(1) Nghiên cứu, tổ chức quán triệt thi hành, phổ biến các nội dung của Nghị định 230/2025/NĐ-CP đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo tuân thủ đúng quy định, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan Thuế.
(2) Các Thuế cở sở (bộ phận liên quan) và Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tiếp tục triển khai thực hiện giải quyết hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2025 (quy định tại Điều 6 Nghị định 230/NĐ-CP) theo chỉ đạo của Thuế TP Đà Nẵng tại Công văn 894/DAN-CNTK ngày 29/8/2025; thực hiện rà soát, đôn đốc Người sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý kịp thời nộp Giấy đề nghị giảm đúng thời hạn quy định (chậm nhất ngày 30/11/2025), đảm bảo quyền lợi của người thuê đất; cập nhật, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu.
(3) Đối với các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác: các đơn vị nghiên cứu, triển khai, phối hợp tuyên truyền hướng dẫn người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý được biết, cập nhật chính sách mới; chấp hành đúng quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm quy định tại Điều 3 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, trong đó đề nghị lưu ý một số nội dung sau:
- Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền quyết định miễn thuộc trách nhiệm của cơ quan Thuế (Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất nhưng phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định cho cơ quan thuế).
- Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CPquy định bổ sung một số đối tượng được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê ngoài các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm 50% tiền thuê đất đối với các trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tại, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng (đối với các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 5 Thông tư 333/2016/TT-BTC thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do nguyên nhân bất khả kháng gây ra).
- Tại khoản 8 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024).

Triển khai Nghị định 230 các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 2151? (Hình từ Internet)
Đối tượng được giảm 30% tiền thuê đất năm 2025 theo Nghị định 230 là những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 như sau:
Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
...
Dẫn chiếu đến Điều 4 Luật Đất đai 2024 về người sử dụng đất được giảm 30% tiền thuê đất năm 2025 như sau:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
(1) Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ trường hợp quy định tại (7) (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
(4) Cộng đồng dân cư;
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Lưu ý: Quy định tại 1 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu như sau:
Giải thích từ ngữ
...
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, tiền thuê đất là một trong những khoản thu khác của thuộc ngân sách nhà nước sẽ do các cơ quan quản lý thuế thực hiện thu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];