Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026?

Huỳnh Anh 1,480 lượt xem
08:00 | 08/07/2026
Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026?
  2. Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile nhanh chóng, thuận tiện?
  3. Bảng thuế suất thuế TNCN hộ kinh doanh theo ngành nghề, tỷ lệ trên doanh thu như thế nào?

Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026?

CHI TIẾT: Dịp nghỉ 09 ngày của người lao động cả nước vào Lễ Quốc khánh 2026 và Ngày Văn hóa Việt Nam 2026

Ngày 01/07/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ đã ban hành Thông báo 7694/TB-TCS1 năm 2026 Tải về Thông báo về việc nộp hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026 đổi với hộ, cá nhân kinh doanh.

Ngày 13/4/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ đã ban hành thông báo số 2650/TB-TCS1 về việc nộp hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế và các loại hồ sơ khác phải nộp năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh. Do có sự thay đổi về ngưỡng doanh thu không chịu thuế từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng theo quy định tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ thông báo về việc nộp hồ sơ Thông báo doanh thu, kê khai thuế và các loại hồ sơ khác phải nộp 6 tháng cuối năm 2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý.

Trong đó, nội dung Thông báo 7694/TB-TCS1 năm 2026 nêu rõ các những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026 như sau:

STT

Loại thuế/Trường hợp

Ký hiệu mẫu hồ sơ

Kỳ tính thuế

Hạn nộp

I

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống




a.

Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026




1

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác

01/TKN-CNKD

6 tháng đầu năm

31/7/2026

2

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác

01/TKN-CNKD

6 tháng cuối năm

31/01/2027

b.

Hộ, cá nhân kinh doanh ổn định




1

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác

01/TKN-CNKD

Năm 2026

31/01/2027

II

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng




a.

Hộ, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế (Chỉ áp dụng đối với HKD có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng)




1

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác

01/CNKD

Theo Quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo




Quý 2

31/7/2026




Quý 3

2/11/2026




Quý 4

1/2/2027

b.

Hộ, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) thu nhập tính thuế (Doanh thu – Chi phí)




1

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác

01/CNKD

Theo Quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo




Quý 2

31/7/2026




Quý 3

2/11/2026




Quý 4

1/2/2027

4

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

02/CNKD-TNCN-QT

Năm 2026

31/3/2027

III

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng




1

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác

01/CNKD

Theo tháng

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo

4

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

02/CNKD-TNCN-QT

Năm 2026

31/3/2027

IV

Một số trường hợp khác




a.

Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế




1

Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Tờ khai mẫu 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS

Nếu chọn khai thuế 02 lần/năm hoặc khai thuế 01 lần/năm

Nếu chọn khai thuế 02 lần/năm: Lần 1: 31/7/2026; Lần 2: 31/1/2027




Nếu chọn khai thuế 01 lần/năm

31/1/2027

b.

Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm




1

Tờ khai thuế năm

01/TKN-CNKD

Năm 2026

31/1/2027

c.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm




1

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

02/CNKD-TNCN-QT

Năm 2026

31/3/2027

Lưu ý:

(1) Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TТBTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính.

(2) Về việc nộp Thông báo số tài khoản/số hiệu vi điện tử, Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:

- Hộ, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 hoặc chưa gửi Thông bảo số tài khoản/số hiệu ví điện từ theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC thì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm 2026.

- Đổi với hộ kinh doanh, có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: gửi Thông báo lần đầu các số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh theo mẫu 01/BK-STK kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

- Hộ, cả nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. 3. Đối với hộ, cả nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng đã nộp Tờ khai Quý 1/2026 thì không cần thực hiện kê khai tờ khai Quý 2/2026 mà chỉ cần thông báo doanh thu năm 2026 theo mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01/2027.

Trên Tờ khai 01/TKN-CNKD, hộ, cả nhân kinh đoanh được lựa chọn hủy các Tờ khai đã kê khai và đề nghị xử lý số thuế nộp thừa theo quy định.

*Trên đây là nội dung Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026?

Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026?

Tổng hợp những việc HKD, CNKD cần làm trong việc kê khai thuế 6 tháng cuối năm 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile nhanh chóng, thuận tiện?

Dưới đây là hướng dẫn khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile mà hộ kinh doanh có thể tham khảo:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng Mã số thuế (hoặc Mã định danh cá nhân) và mật khẩu.

Bước 2: Tại màn hình chính, chọn Hộ, cá nhân kinh doanh.

Bước 3: Chọn Chính thức.

Bước 4: Chọn Khai thuế.

Bước 5: Chọn Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng).

Bước 6: Thiết lập thông tin tờ khai:

Loại tờ khai: Chính thức.

Kỳ kê khai: Kỳ Quý.

Năm kê khai: 2026.

Quý kê khai: Quý II. Sau đó bấm Tiếp tục.

Bước 7: Chọn đúng đối tượng kê khai. Đa số hộ kinh doanh sẽ chọn Mục 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế. Sau đó bấm Tiếp tục.

Bước 8: Chọn địa điểm kinh doanh cần kê khai rồi bấm Tiếp tục.

Bước 9: Nếu chưa có ngành nghề, bấm Thêm ngành nghề kinh doanh (nếu đã có thì chọn ngay ngành nghề tương ứng).

Bước 10: Nhập doanh thu phát sinh trong Quý II:

Tổng doanh thu tính thuế GTGT.

Doanh thu không chịu thuế GTGT (nếu có).

Doanh thu chịu thuế suất 0% (nếu có).

Tổng doanh thu tính thuế TNCN.

Bước 11: Kiểm tra lại các thông tin hệ thống tự tính:

Nhóm ngành nghề.

Doanh thu GTGT.

Doanh thu TNCN.

Số thuế GTGT phải nộp.

Số thuế TNCN phải nộp. Nếu có sai sót, bấm Sửa để điều chỉnh.

Bước 12: Khi thông tin đã chính xác, bấm Nộp tờ khai. Hệ thống sẽ hiển thị Chi tiết tờ khai 01/CNKD để bạn kiểm tra lần cuối trước khi gửi cơ quan thuế.

Bước 13: Nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký với cơ quan thuế, sau đó bấm Xác nhận.

Bước 14: Khi màn hình hiển thị "Nộp tờ khai thành công", việc kê khai Quý II đã hoàn tất. Nếu phát sinh số thuế phải nộp, bạn vào chức năng Nộp thuế trên eTax Mobile để thanh toán theo thông báo của cơ quan thuế.

LƯU Ý:

Chọn đúng nhóm ngành nghề vì mỗi ngành có tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN khác nhau.

Chỉ kê khai doanh thu phát sinh trong Quý II/2026. (Tháng 4, 5, 6)

Nên tải hoặc lưu tờ khai sau khi nộp thành công để tiện đối chiếu khi cần.

Bảng thuế suất thuế TNCN hộ kinh doanh theo ngành nghề, tỷ lệ trên doanh thu như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế suất thuế TNCN tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(i) Phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh;

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%

(ii) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú);

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%

- Dịch vụ lưu trú gồm: hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế gia tăng, không phải khai thuế gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

2%

(iii) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%

(iv) Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chịu thuế suất 5%.

(v) Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên.

1%

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất