Tổng hợp những thắc mắc liên quan đến xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 19,931 lượt xem
11:30 | 11/06/2026
Tổng hợp những thắc mắc liên quan đến xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Xuất hóa đơn sai thời điểm là như thế nào?
  2. Những trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày cần lưu ý?
  3. Cách xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm như thế nào?
  4. Hóa đơn xuất sai thời điểm có được khấu trừ không?
  5. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao nhiêu?
  6. Thời hiệu xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao lâu?

Xuất hóa đơn sai thời điểm là như thế nào?

Xuất hóa đơn sai thời điểm được hiểu là hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Hoạt động

Thời điểm lập/xuất hóa đơn

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Đối với xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định, chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm thu tiền. (Trừ trường hợp thu tiền đặt cọc/tạm ứng cho một số dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát dữ liệu (dịch vụ vận tải hàng không, điện, truyền hình, quảng cáo, E-commerce, bưu chính, viễn thông, logistic, CNTT (trừ mục b), ngân hàng, chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí đường bộ...)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Dịch vụ viễn thông, CNTT (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

Trường hợp bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn: Lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu vào cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng (thu tiền theo tiến độ)

Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thực hiện theo quy định bán hàng hóa.

Tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử

Lập theo thông lệ quốc tế, chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống.

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (Bán dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô)

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện

Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. (Riêng có bảo lãnh Chính phủ thì theo bảo lãnh).

Bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng

Thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. (Người bán phải đảm bảo lưu trữ hóa đơn điện tử).

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

Hoạt động cho vay (Thu lãi)

Xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng.

Trường hợp đến kỳ hạn không thu được (theo dõi ngoại bảng): Thời điểm thu được tiền lãi vay.

Trường hợp trả lãi trước hạn: Thời điểm thu lãi trước hạn.

Hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền

Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Nếu khách hàng không lấy hóa đơn: Căn cứ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày (vào cuối ngày).

Nếu khách hàng yêu cầu: Lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

Lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội: Tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh.

Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng (ETC)

Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí.

Trường hợp sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng (lập định kỳ): Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí.

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp lập 01 hóa đơn GTGT điện tử có mã cho từng đại lý cho vé xổ số được bán trong kỳ.

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày).

Như vậy, nếu không lập hóa đơn theo đúng quy định nêu trên sẽ bị coi là xuất hóa đơn sai thời điểm.

Tổng hợp những thắc mắc liên quan đến xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất 2026?

Tổng hợp những thắc mắc liên quan đến xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Những trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày cần lưu ý?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn.

Theo đó, có 8 trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày cần lưu ý:

STT

LOẠI HÌNH

NGÀY XUẤT HÓA ĐƠN

1

Xuất khẩu hàng hóa

Chậm nhất là 1 ngày làm việc sau ngày hàng hóa được thông quan

Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn vào cuối tuần đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan, nếu hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, thì “ngày làm việc tiếp theo” sẽ là ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp.

2

Bán hàng, cung cấp dịch vụ có sự điều chỉnh lớn, phát sinh thông tin xảy ra điều sai sót dẫn đến việc gián đoạn nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác

Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày thông báo phát sinh thông tin sai sót điều chỉnh hóa đơn theo thỏa thuận các bên hoặc quy ước

3

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

Chậm nhất là 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hoặc ngày phát sinh dịch vụ đối soát

4

Muc dịch vụ vận tải hàng không qua website

Chậm nhất không qua 5 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử

5

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, bảo hiểm qua đại lý

Lập hóa đơn tối đa là 10 ngày của tháng sau khi hoàn tất đối soát

6

Ngân hàng cho vay nhưng chu thu được lãi

Ngày lập hóa đơn là ngay thu được tiền lãi thật

7

Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

Lập hóa đơn trong vòng 1 ngày kể từ ngày xác định doanh thu

8

Hóa đơn bán ra

Ngày ký số sau ngày lập hóa đơn 1 ngày làm việc

Ví dụ: Ngày lập hóa đơn là ngày 11/6/2026 nhưng ngày ký số có thể là ngày 12/6/2026

Cách xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm như thế nào?

Theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, việc xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm thực hiện 04 bước như sau:

Bước 1: Người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập xuất sai thời điểm.

Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập xuất sai thời điểm.

Bước 3: Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai thời điểm sau đó người bán gửi cho người mua

Bước 4: 02 bên giữ lại biên bản điều chỉnh hóa đơn để phục vụ cho việc giải trình về sau

Lưu ý:

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Xem thêm: Nhầm lẫn giữa hóa đơn thay thế và hóa đơn điều chỉnh mà doanh nghiệp thường mắc phải?

Như vậy:

- Bên mua: Hóa đơn lập sai thời điểm sẽ được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, với điều kiện là việc mua bán là đúng thực tế; có hóa đơn, chứng từ thanh toán đầy đủ; bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ.

- Bên bán: Sẽ bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm, tùy vào từng trường hợp mà mức phạt sẽ khác nhau.

Hóa đơn xuất sai thời điểm có được khấu trừ không?

Nếu đáp ứng điều kiện, hóa đơn xuất sai thời điểm vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
...

Bên cạnh đó, Tham khảo Công văn 2731/TCT-CS năm 2016 của Tổng cục thuế (nay là Cục thuế) hướng dẫn liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp xử lý vấn đề xuất hóa đơn sai thời điểm đã nêu rõ:

Căn cứ theo nội dung Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS đối với các hóa đơn đầu vào xuất sai thời điểm bên mua sẽ được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Như vậy, khi lập hóa đơn không đúng thời điểm:

- Bên mua: Được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu việc mua bán là đúng thực tế; có hóa đơn, chứng từ thanh toán đầy đủ; bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ.

- Bên bán: Sẽ bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm tùy vào mức độ vi phạm.

Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao nhiêu?

Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm được quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa: 01 số hóa đơn

Phạt cảnh cáo

Các trường hợp trên từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 01 số hóa đơn

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Các trường hợp trên từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Các trường hợp trên từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Các trường hợp trên từ 100 số hóa đơn trở lên hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: từ 100 số hóa đơn trở lên

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Như vậy, hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm năm 2026 có thể bị xử phạt từ cảnh cáo đến tối đa 70 triệu đồng tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm và tính chất giao dịch.Trường hợp vi phạm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì mức phạt tăng dần từ 500.000 đồng đến 70 triệu đồng theo số lượng hóa đơn lập sai thời điểm.

Thời hiệu xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao lâu?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm là 02 năm tính từ ngày lập hóa đơn.

Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

- Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện: Thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

- Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc: Thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

Hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày lập hóa đơn.

Theo đó, trường hợp thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào ngày lập hóa đơn để xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất